Thành ngữ tiếng Trung
Tra cứu thành ngữ tiếng Trung với Pinyin, nghĩa tiếng Việt, cách dùng và ví dụ trên từng trang mục từ.
nghĩa đen: đánh chó phải ngó mặt chủ (thành ngữ); hàm ý: trước khi trừng phạt ai, nên xem xét ảnh hưởng đến người liên quan
quan chức cao quý (thành ngữ); người quyền quý
nghĩa đen: mò kim đáy biển; tìm kim trong đống cỏ khô (thành ngữ)
la hét ầm ĩ (thành ngữ); la to; quát tháo; làm om sòm; tuyên truyền rầm rộ
nghĩa đen: mong mưa trong thời kỳ hạn hán (thành ngữ); nghĩa bóng: tuyệt vọng tìm lối thoát khỏi tình huống khó khăn
bối rối, không biết phải làm gì (thành ngữ)
giành được thắng lợi hoàn toàn (thành ngữ); chiến thắng áp đảo; chiến thắng áp đảo (trong bầu cử)
truyền từ đời này sang đời khác (thành ngữ); lưu truyền
bán chỉ khi được giá tốt (thành ngữ); chờ đợi lời đề nghị tốt
bỏ đấu tranh vũ trang và quay về chăn nuôi (thành ngữ)
nghĩa đen: ngây như gà gỗ (thành ngữ); nghĩa bóng: sững sờ
đột nhập cướp bóc (thành ngữ)
bờ nam và bắc của sông Trường Giang (thành ngữ); ( nghĩa bóng) khắp Trung Quốc
người xảo trá nhất thường tỏ ra trung thực nhất (thành ngữ)
đại cát đại lợi (thành ngữ); mọi thứ đều hưng thịnh
phố lớn ngõ nhỏ (thành ngữ); khắp mọi nơi trong thành phố
tái mét vì sợ hãi (thành ngữ)
làm ầm ĩ chuyện không đáng (thành ngữ)
(thành ngữ) có tầm vóc sử thi; rộng khắp
(thành ngữ) ăn rất ngon lành; thưởng thức (món gì đó)
nghĩa đen: đánh con chó đang chết đuối (thành ngữ); nghĩa bóng: nghiền nát kẻ thù (đã bại trận); đánh ai đó khi họ đang gục ngã
giả vờ ngu ngơ; làm việc qua loa (thành ngữ)
(thành ngữ) tự do bày tỏ quan điểm; được lắng nghe rộng rãi; thu hút nhiều sự chú ý
đang đối mặt với tai họa sắp xảy ra (thành ngữ); tai họa đang rình rập
nhạt nhẽo và không có mùi vị (thành ngữ)
không quan tâm đến danh vọng và tài lộc (thành ngữ); thờ ơ với phần thưởng trần thế
sống cuộc sống đơn giản như lý tưởng của mình (thành ngữ)
đánh một mình (thành ngữ)
nghĩa đen: xông vào kẻ địch chỉ với một thanh gươm (thành ngữ); nghĩa bóng: một mình xông vào trận địch
đi thẳng vào vấn đề (thành ngữ)