Từ tiếng Trung theo Pinyin S
Tra các từ tiếng Trung có Pinyin bắt đầu bằng chữ S, kèm chữ Hán, nghĩa tiếng Việt, HSK và ví dụ.
Yokkaichi, thành phố ở tỉnh Mie, Nhật Bản
vải nhung
phân tán; tản ra mọi hướng
chạy tán loạn khắp nơi
chiến đấu giáp lá cà; đánh nhau quyết liệt
thương vong; người chết và bị thương
thương vong (của một tai nạn); người chết và bị thương
toả ra khắp nơi
Năm 6, năm Tỵ (ví dụ, 2001)
nhân vật thần thoại (như Thần Chết) phụ trách lấy đi linh hồn của người qua đời; (bóng) cái chết
cúng tế thần linh
bốn thanh điệu của Trung Quốc trung đại: thanh ngang 平聲|平声, thanh lên 上聲|上声, thanh đi 去聲|去声 và thanh nhập 入聲|入声; bốn thanh điệu của tiếng Quan Thoại tiêu chuẩn hiện đại
sống hoặc chết; (sự kiện) nguy kịch
Tứ Diệu Đế (Phật giáo); xem thêm 四諦|四谛[si4 di4] và 苦集滅道|苦集灭道[ku3 ji2 mie4 dao4]
(loài chim ở Trung Quốc) chim cu gáy Ấn Độ (Cuculus micropterus)
đời sống riêng tư
con ngoài giá thú (nam); con hoang; con yêu
con ngoài giá thú; con hoang; con yêu
(toán) làm tròn lên hoặc xuống; làm tròn số
bốn mươi; 40
bốn mùa, cụ thể là: xuân 春[chun1], hạ 夏[xia4], thu 秋[qiu1] và đông 冬[dong1]
9-11 giờ sáng (trong hệ thống chia thời gian hai giờ được sử dụng thời xưa)
người sẵn sàng hy sinh tính mạng (vì chính nghĩa)
một xác chết; một thi thể
việc cá nhân
tưởng đúng mà lại sai; có vẻ hợp lý nhưng thực ra sai (thành ngữ)
Kinh Bốn Mươi Hai Chương do Phật thuyết, là văn bản Phật giáo Trung Quốc đầu tiên, được dịch vào năm 67 SCN bởi Ca-diếp Ma-đằng 迦葉摩騰|迦叶摩腾[Jia1 ye4 Mo2 teng2] và Trúc Pháp Lan…
xem 茲事體大|兹事体大[zi1 shi4 ti3 da4]
bốn thế hệ chung một mái nhà (thành ngữ)
ở bên nhau; nương tựa lẫn nhau