四十二章经
Kinh Bốn Mươi Hai Chương do Phật thuyết, là văn bản Phật giáo Trung Quốc đầu tiên, được dịch vào năm 67 SCN bởi Ca-diếp Ma-đằng 迦葉摩騰|迦叶摩腾[Jia1 ye4 Mo2 teng2] và Trúc Pháp Lan 竺法蘭|竺法兰[Zhu2 fa3 lan2] (Dharmaraksha)
Kinh Bốn Mươi Hai Chương do Phật thuyết, là văn bản Phật giáo Trung Quốc đầu tiên, được dịch vào năm 67 SCN bởi Ca-diếp Ma-đằng 迦葉摩騰|迦叶摩腾[Jia1 ye4 Mo2 teng2] và Trúc Pháp Lan 竺法蘭|竺法兰[Zhu2 fa3 lan2] (Dharmaraksha)
Chỉ hiển thị mẫu câu sau khi mục từ đã được đối soát riêng để tránh hướng dẫn sai.
Mục từ này chưa có hồ sơ cách dùng đã kiểm duyệt. Website không tự ghép mẫu “chủ ngữ + từ + tân ngữ” vì mỗi từ có khả năng kết hợp và vị trí khác nhau.
Nhấn vào từng từ để xem nghĩa, vị trí và ví dụ riêng.
bốn nguyên tố: đất, nước, lửa và gió (Phật giáo); bốn quyền tự do: tự do ngôn luận, tự do bày tỏ ý kiến…
›四分历sì fēn lìlịch "tứ phân", lịch tính toán đầu tiên của Trung Quốc, sử dụng từ thời Chiến Quốc đến đầu triều đại nhà Hán
›四大佛教名山Sì dà Fó jiào Míng shānBốn ngọn núi linh thiêng của Phật giáo, gồm: núi Ngũ Đài 五臺山|五台山 ở Sơn Tây, núi Nga Mi 峨眉山 ở Tứ Xuyên, núi…
›四十sì shíbốn mươi; 40
›四合院sì hé yuànnhà tứ hợp với sân được bao kín hoàn toàn (loại hình nhà ở Trung Quốc)
›四则运算sì zé yùn suànbốn phép toán cơ bản (cộng, trừ, nhân và chia)
›四国Sì guóShikoku (một trong bốn đảo chính của Nhật Bản)
›四围sì wéixung quanh; bốn bề; bị bao quanh
›Các từ có chứa những chữ trong mục từ này; từ bắt đầu bằng chữ đang tra được ưu tiên trước.