Thành ngữ tiếng Trung
Tra cứu thành ngữ tiếng Trung với Pinyin, nghĩa tiếng Việt, cách dùng và ví dụ trên từng trang mục từ.
không chú ý đến bất cứ điều gì (thành ngữ); lãng phí thời gian
không làm nên trò trống gì (thành ngữ); không có sáng kiến hay động lực; không hiệu quả
quỳ lạy bái phục (thành ngữ); tôn sùng ai đó
nghĩa đen: đầu ở Ngô và đuôi ở Sở (thành ngữ); nghĩa bóng: gần nhau; đầu kề đuôi; một việc bắt đầu khi việc kia kết thúc
(thành ngữ) làm việc gì cũng thành công
theo mọi cách có thể (thành ngữ); tỉ mỉ
đủ đầy cả năm vị (thành ngữ); mọi hương vị trên đời
(thành ngữ) đừng nói là bạn chưa được cảnh báo trước (lời đe doạ được sử dụng bởi Trung Quốc trong ngoại giao quốc tế)
với cảm xúc phức tạp (thành ngữ)
(thành ngữ) thể hiện sự tài tình với ngôn từ; phô diễn kỹ năng văn chương; (nghĩa gốc) làm sai lệch pháp luật bằng cách chơi chữ (墨[mo4] ám chỉ 繩墨|绳墨[sheng2 mo4])
Tướng Lữ Mông 呂蒙|吕蒙 của nước Ngô phía nam (thành ngữ); tấm gương tự cải thiện bản thân nhờ học hành chăm chỉ (từ người lính thất học trở thành chiến lược gia hàng đầu của nước Ngô)
(thành ngữ) không thể chê trách; hoàn hảo
(thành ngữ) (kết quả tốt) không lường trước; ngẫu nhiên; tình cờ
không ngừng; không dứt (thành ngữ)
(thành ngữ) lời lẽ tục tĩu; lời nói bẩn thỉu
(thành ngữ) không thể trở về quê hương do xấu hổ vì thất bại (gốc chỉ Hạng Vũ 項羽|项羽[Xiang4 Yu3], người đã chọn không rút về Giang Đông sau thất bại nhục nhã)
không thể trả lời (thành ngữ); bị cạn lời; không biết nói gì
khói mù mịt (thành ngữ); bầu không khí hôi hám; (nghĩa bóng) bầu không khí u ám; hỗn loạn
cực kỳ (thành ngữ); không thể tăng thêm nữa
vật họp theo loài (thành ngữ); giống nhau thì hút nhau; Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
Vật họp theo loài, người phân theo nhóm (thành ngữ); Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
biến mất không dấu vết (thành ngữ)
không có ai để dựa vào (thành ngữ); tự thân một mình; mồ côi; tự xoay xở
vật gì càng hiếm càng quý (thành ngữ)
vô tư vô lo (thành ngữ)
mở rộng khắp toàn cầu (thành ngữ); xa rộng
không nguyên nhân, không lý do (thành ngữ); hoàn toàn không chính đáng
Ngô và Việt cùng thuyền (thành ngữ); ví dụ: hợp tác giữa các đối thủ tự nhiên; phối hợp vì mục tiêu chung; cùng trên một chiếc thuyền
không có chứng cứ thì không thể tin được (thành ngữ)
tạo ra chuyện từ không có gì (thành ngữ)