武经七书
Bảy cuốn binh thư cổ điển của Trung Quốc gồm "Lục Thao" 六韜|六韬[Liu4 tao1], "Pháp của Tư Mã" 司馬法|司马法[Si1 ma3 Fa3], "Binh pháp Tôn Tử" 孫子兵法|孙子兵法[Sun1 zi3 Bing1 fa3], "Ngô Tử" 吳子|吴子[Wu2 zi3], "Vệ Liệu Tử" 尉繚子|尉缭子[Wei4 Liao2 zi5], "Tam lược…
Bảy cuốn binh thư cổ điển của Trung Quốc gồm "Lục Thao" 六韜|六韬[Liu4 tao1], "Pháp của Tư Mã" 司馬法|司马法[Si1 ma3 Fa3], "Binh pháp Tôn Tử" 孫子兵法|孙子兵法[Sun1 zi3 Bing1 fa3], "Ngô Tử" 吳子|吴子[Wu2 zi3], "Vệ Liệu Tử" 尉繚子|尉缭子[Wei4 Liao2 zi5], "Tam lược…
Chỉ hiển thị mẫu câu sau khi mục từ đã được đối soát riêng để tránh hướng dẫn sai.
Mục từ này chưa có hồ sơ cách dùng đã kiểm duyệt. Website không tự ghép mẫu “chủ ngữ + từ + tân ngữ” vì mỗi từ có khả năng kết hợp và vị trí khác nhau.
Nhấn vào từng từ để xem nghĩa, vị trí và ví dụ riêng.
"Tổng yếu binh pháp", sách xuất bản năm 1044 dưới thời Bắc Tống
›武穴市Wǔ xué shìVũ Xuyên, thành phố cấp huyện ở Hoàng Cương 黃岡|黄冈[Huang2 gang1], Hồ Bắc
›武穴Wǔ xuéVũ Xuyên, thành phố cấp huyện ở Hoàng Cương 黃岡|黄冈[Huang2 gang1], Hồ Bắc
›武生wǔ shēngvai nam quân trong kinh kịch Trung Quốc
›武略wǔ lüèchiến lược quân sự
›武职wǔ zhíquan chức quân sự; vị trí quân sự (tức là công việc)
›武统wǔ tǒngthống nhất bằng vũ lực (thường liên quan đến Đài Loan)
›武义Wǔ yìhuyện Vũ Nghĩa ở Kim Hoa 金華|金华[Jin1 hua2], Chiết Giang
›Các từ có chứa những chữ trong mục từ này; từ bắt đầu bằng chữ đang tra được ưu tiên trước.