哀平
tên gọi chung của hai hoàng đế nhà Hán: Ai Đế (trị vì 7-1 TCN) và Bình Đế (trị vì 1 TCN - 6 SCN)
tên gọi chung của hai hoàng đế nhà Hán: Ai Đế (trị vì 7-1 TCN) và Bình Đế (trị vì 1 TCN - 6 SCN)
Chỉ hiển thị mẫu câu sau khi mục từ đã được đối soát riêng để tránh hướng dẫn sai.
Mục từ này chưa có hồ sơ cách dùng đã kiểm duyệt. Website không tự ghép mẫu “chủ ngữ + từ + tân ngữ” vì mỗi từ có khả năng kết hợp và vị trí khác nhau.
Nhấn vào từng từ để xem nghĩa, vị trí và ví dụ riêng.
Ta, tôi (cách gọi mình của hoàng thái hậu góa bụa, v.v., dùng trong tiểu thuyết lịch sử và kinh kịch)
›哀思āi sīnỗi thương tiếc; tưởng niệm
›哀子āi zǐđứa con mất mẹ
›哀怨āi yuànbuồn phiền; oán giận; u uất; than trách
›哀悼āi dàođau buồn trước sự qua đời của ai đó; tưởng nhớ người đã mất; tang thương
›哀婉āi wǎn(đặc biệt nói về thơ ca, âm nhạc) bi thương; buồn và cảm động
›哀愁āi chóuphiền muộn; buồn bã; đau khổ; sầu não
›哀失āi shīmất mát người thân
›Các từ có chứa những chữ trong mục từ này; từ bắt đầu bằng chữ đang tra được ưu tiên trước.