三十六计,走为上策
trong ba mươi sáu kế, kế hay nhất là chạy (thành ngữ); điều tốt nhất nên làm là rời đi
trong ba mươi sáu kế, kế hay nhất là chạy (thành ngữ); điều tốt nhất nên làm là rời đi
Chỉ hiển thị mẫu câu sau khi mục từ đã được đối soát riêng để tránh hướng dẫn sai.
Mục từ này chưa có hồ sơ cách dùng đã kiểm duyệt. Website không tự ghép mẫu “chủ ngữ + từ + tân ngữ” vì mỗi từ có khả năng kết hợp và vị trí khác nhau.
Nhấn vào từng từ để xem nghĩa, vị trí và ví dụ riêng.
ba mươi tuổi nên độc lập (thành ngữ, từ Khổng Tử)
›三姑六婆sān gū liù póphụ nữ làm nghề không đứng đắn hoặc phi pháp (thành ngữ)
›三人行,必有我师sān rén xíng , bì yǒu wǒ shīnghĩa đen: nếu ba người cùng đi, một người có thể là thầy tôi (thành ngữ từ Luận Ngữ của Khổng Tử); bạn có…
›三人成虎sān rén chéng hǔba người nói làm thành hổ (thành ngữ); lời đồn lặp lại nhiều sẽ thành sự thật
›三句话不离本行sān jù huà bù lí běn hánglúc nào cũng nói chuyện công việc (thành ngữ)
›三天不打,上房揭瓦sān tiān bù dǎ , shàng fáng jiē wǎba ngày không đánh, trẻ leo lên mái dỡ ngói (thành ngữ); thương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi
›三天两头sān tiān liǎng tóunghĩa đen: hai lần mỗi ba ngày (thành ngữ); gần như mỗi ngày; thường xuyên
›三个臭皮匠,顶个诸葛亮sān gè chòu pí jiang , dǐng gè Zhū gě Liàngnghĩa đen: ba thợ đóng giày ngu dốt hợp lại thành thiên tài (thành ngữ); nghĩa bóng: trí tuệ tập thể; trí…
›Các từ có chứa những chữ trong mục từ này; từ bắt đầu bằng chữ đang tra được ưu tiên trước.