Bác sĩ cần biết bạn khó chịu ở đâu, từ bao giờ và mức độ thế nào. Một cấu trúc câu cố định sẽ giúp bạn trình bày nhanh ngay cả khi đang mệt.
Nói vị trí và loại cảm giác
Dùng 我的…痛 để nói đau ở bộ phận nào. 隐隐作痛 là đau âm ỉ, 刺痛 là đau nhói, còn 不舒服 là khó chịu chung.
Nói thời gian bắt đầu
从昨天开始 là bắt đầu từ hôm qua. 已经三天了 nghĩa là đã ba ngày. Thông tin này giúp bác sĩ đánh giá tiến triển.
Thêm triệu chứng đi kèm
发烧 là sốt, 咳嗽 là ho, 恶心 là buồn nôn. Dùng 还有… để thêm triệu chứng khác.
Nghe và nói theo
我的肚子从昨天开始痛。Wǒ de dùzi cóng zuótiān kāishǐ tòng.
Bụng tôi đau từ hôm qua.
我有点发烧,还有咳嗽。Wǒ yǒudiǎn fāshāo, hái yǒu késou.
Tôi hơi sốt và còn bị ho.