Cuộc họp đầu ca nên ngắn nhưng đủ: công việc chính, người phụ trách, nguy cơ và thời gian hoàn thành.
Nêu công việc ưu tiên
今天先完成… dùng để xác định việc làm trước. 重点是… nhấn mạnh nội dung quan trọng.
Phân công người và khu vực
你们组负责… và 他负责检查… giúp phân vai rõ.
Nhắc rủi ro
今天有高空作业 hoặc 注意临时用电 để cảnh báo nguy cơ cụ thể.
Nghe và nói theo
今天先完成二楼的模板安装。Jīntiān xiān wánchéng èr lóu de múbǎn ānzhuāng.
Hôm nay ưu tiên hoàn thành lắp cốp pha tầng hai.
你们组负责这个区域。Nǐmen zǔ fùzé zhège qūyù.
Tổ của các bạn phụ trách khu vực này.