为
bởi vì; vì; để
bởi vì; vì; để
为 có nhiều cách đọc; nghĩa nền phổ biến gồm “vì; cho; làm; trở thành” và cần chọn âm theo ngữ cảnh.
Nội dung này được tổng hợp từ dữ liệu từ điển và mức độ phổ biến để giúp tra cứu nhanh. Các mục phân biệt từ dễ nhầm và lỗi người Việt chỉ xuất hiện sau khi được biên tập chắc chắn.
Ghi nhớ 为 cùng cụm 因为 để liên kết nghĩa với ngữ cảnh thay vì học riêng lẻ.
Mỗi trường hợp được tách riêng theo đúng chức năng, vị trí, mẫu kết hợp và ví dụ.
Khi đọc là wèi, từ thường mang nghĩa “vì; cho; làm; trở thành”.
chủ ngữ + từchủ ngữ + phó từ + từtừ + tân ngữ/bổ ngữKhi đọc là wéi, từ thường mang nghĩa “vì; cho; làm; trở thành”.
chủ ngữ + từchủ ngữ + phó từ + từtừ + tân ngữ/bổ ngữHọc theo cụm giúp nói và viết tự nhiên hơn học từng từ rời.
bởi vì
Cụm mở rộng được ưu tiên theo mức độ xuất hiện trong ngữ liệu.trở thành; biến thành
Cụm mở rộng được ưu tiên theo mức độ xuất hiện trong ngữ liệu.tin; nghĩ; xem xét; cảm thấy
Cụm mở rộng được ưu tiên theo mức độ xuất hiện trong ngữ liệu.để; nhằm mục đích; để mà
Cụm mở rộng được ưu tiên theo mức độ xuất hiện trong ngữ liệu.Chọn đáp án để kiểm tra bạn đã hiểu đúng cách dùng hay chưa.
Nhấn vào từng từ để xem nghĩa, vị trí và ví dụ riêng.
Các từ có chứa những chữ trong mục từ này; từ bắt đầu bằng chữ đang tra được ưu tiên trước.