Trước khi đặt số lượng lớn, mẫu sản phẩm giúp đánh giá chất lượng thực tế. Trao đổi rõ chi phí và tiêu chuẩn mẫu sẽ tránh hiểu nhầm.
Nói rõ loại mẫu cần
我们想申请…样品 cho biết bạn muốn mẫu nào. Nếu cần nhiều màu hoặc kích cỡ, hãy liệt kê từng loại.
Hỏi phí mẫu và vận chuyển
样品费 là phí mẫu, 运费 là phí vận chuyển. Có thể hỏi mẫu có được hoàn phí khi đặt hàng hay không.
Xác nhận thời gian chuẩn bị
样品需要几天准备? giúp chốt thời gian trước khi đặt lịch kiểm tra.
Nghe và nói theo
我们想申请三种颜色的样品。Wǒmen xiǎng shēnqǐng sān zhǒng yánsè de yàngpǐn.
Chúng tôi muốn yêu cầu mẫu của ba màu.
样品费可以在订单中扣除吗?Yàngpǐn fèi kěyǐ zài dìngdān zhōng kòuchú ma?
Phí mẫu có thể được khấu trừ trong đơn hàng không?