Một lời hẹn rõ ràng nên có ba yếu tố: ngày, giờ và địa điểm. Nếu phải đổi lịch, hãy xin lỗi ngắn và đề xuất ngay một lựa chọn thay thế.
Đề xuất thời gian
你星期几有空? dùng để hỏi ngày rảnh. 可以下午三点见吗? là cách đề xuất giờ cụ thể.
Xác nhận địa điểm
我们在地铁站门口见 giúp chốt điểm gặp. Với nơi đông, nên thêm cửa ra hoặc tầng.
Đổi lịch lịch sự
不好意思,我临时有事 mở đầu lý do. Sau đó dùng 改到…可以吗? để đề xuất lịch mới.
Nghe và nói theo
我们周六下午见面,可以吗?Wǒmen Zhōuliù xiàwǔ jiànmiàn, kěyǐ ma?
Chúng ta gặp chiều thứ Bảy được không?
不好意思,可以改到明天吗?Bù hǎoyìsi, kěyǐ gǎi dào míngtiān ma?
Xin lỗi, có thể chuyển sang ngày mai không?