Tiếng Trung có nhiều cách cảm ơn và xin lỗi tùy mức độ. Chọn đúng cụm từ giúp bạn lịch sự mà không tạo cảm giác quá nghiêm trọng hoặc xa cách.
Cảm ơn đơn giản và cảm ơn vì đã làm phiền
谢谢 phù hợp với hầu hết tình huống. Khi ai đó bỏ công giúp bạn, 麻烦你了 thể hiện rằng bạn nhận ra sự bất tiện hoặc công sức của họ.
Xin lỗi nghiêm túc hay nhẹ nhàng
对不起 dùng khi bạn thực sự làm sai hoặc gây ảnh hưởng. 不好意思 nhẹ hơn, phù hợp khi chen lời, hỏi đường, đến muộn một chút hoặc gây bất tiện nhỏ.
Phản hồi lời cảm ơn và xin lỗi
Khi được cảm ơn, dùng 不客气 hoặc 没事. Khi ai đó xin lỗi, 没关系 là phản hồi phổ biến, mang nghĩa không sao.
Nghe và nói theo
不好意思,我来晚了。Bù hǎoyìsi, wǒ lái wǎn le.
Xin lỗi, tôi đến muộn.
麻烦你了,真的谢谢。Máfan nǐ le, zhēn de xièxie.
Làm phiền bạn rồi, thật sự cảm ơn.