Khi hướng dẫn máy móc, câu cần theo đúng trình tự và tránh dùng từ mơ hồ như “một chút” nếu có thể thay bằng thông số.
Bắt đầu bằng kiểm tra trước máy
先检查…再启动… diễn đạt thứ tự kiểm tra trước rồi mới khởi động.
Điều chỉnh theo thông số
把温度调到…度 hoặc 将速度设为… giúp nêu thông số chính xác.
Dừng máy an toàn
发现异常立即按急停按钮 là yêu cầu nhấn nút dừng khẩn cấp khi có bất thường.
Nghe và nói theo
先检查电源,再启动机器。Xiān jiǎnchá diànyuán, zài qǐdòng jīqì.
Kiểm tra nguồn điện trước rồi mới khởi động máy.
发现异常请立即停机。Fāxiàn yìcháng qǐng lìjí tíngjī.
Nếu phát hiện bất thường, vui lòng dừng máy ngay.