Từ vựng HSK 2 chủ đề Ngữ pháp thường dùng

Từ vựng HSK 2 chủ đề Ngữ pháp thường dùng: 49 từ/cụm từ HSK 2 kèm ví dụ dễ hiểu, cặp từ dễ nhớ và hội thoại ngắn.

HSK 2 2026-07-08 17:45:00 1 lượt xem

Từ vựng HSK 2 chủ đề Ngữ pháp thường dùng

Từ vựng HSK 2 chủ đề Ngữ pháp thường dùng được biên soạn cho người học muốn ghi nhớ từ theo tình huống, không học rời rạc từng chữ. Bài viết có đủ chữ Hán, pinyin, nghĩa tiếng Việt và câu ví dụ ngắn, dễ hiểu.

Chủ đề ngữ pháp thường dùng tập trung vào các từ nối và hư từ như vì, nên, nhưng, nếu, mặc dù, hoặc và chỉ cần. Nắm nhóm này giúp bạn nối hai ý thành một câu rõ ràng, tự nhiên hơn.

Trong bài này, bạn sẽ học 49 từ/cụm từ. Khi học, hãy đọc câu ví dụ trước để thấy cách dùng, sau đó quay lại ghi nhớ mặt chữ và pinyin. Từ khóa chính của bài là từ vựng HSK 2 chủ đề ngữ pháp thường dùng.

Bảng từ vựng HSK 2 chủ đề Ngữ pháp thường dùng

Chữ HánPinyinNghĩaVí dụ
比如bǐrúví dụ比如,你可以坐地铁。
Pinyin: Bǐrú, nǐ kěyǐ zuò dìtiě.
Nghĩa: Ví dụ, bạn có thể đi tàu điện ngầm.
比如说bǐrúshuōNói ví dụ như…比如说,周末我们可以去公园。
Pinyin: Bǐrú shuō, zhōumò wǒmen kěyǐ qù gōngyuán.
Nghĩa: Ví dụ như cuối tuần chúng ta có thể đi công viên.
不但bùdànkhông những…, không chỉ….他不但会说汉语,还会说英语。
Pinyin: Tā bùdàn huì shuō Hànyǔ, hái huì shuō Yīngyǔ.
Nghĩa: Anh ấy không chỉ biết tiếng Trung mà còn biết tiếng Anh.
不过bùguòchẳng qua, nhưng mà这件衣服很好,不过有点儿贵。
Pinyin: Zhè jiàn yīfu hěn hǎo, búguò yǒudiǎnr guì.
Nghĩa: Bộ quần áo này đẹp, nhưng hơi đắt.
不太bú tàikhông quá我不太懂这个问题。
Pinyin: Wǒ bú tài dǒng zhè ge wèntí.
Nghĩa: Tôi không hiểu lắm vấn đề này.
不要bùyàokhông cần, đừng不要着急,慢慢说。
Pinyin: Bú yào zháojí, màn man shuō.
Nghĩa: Đừng vội, cứ nói từ từ.
不如bùrúchẳng bằng, hay là我们不如坐公交车去。
Pinyin: Wǒmen bùrú zuò gōngjiāochē qù.
Nghĩa: Hay là chúng ta đi bằng xe buýt.
不行bùxíngkhông ổn, không được这样做不行。
Pinyin: Zhèyàng zuò bùxíng.
Nghĩa: Làm như vậy không được.
不一定bùyīdìngchưa chắc明天不一定下雨。
Pinyin: Míngtiān bù yídìng xià yǔ.
Nghĩa: Ngày mai chưa chắc mưa.
cái(đến lúc đó) mới他八点才到。
Pinyin: Tā bā diǎn cái dào.
Nghĩa: Tám giờ anh ấy mới đến.
dànnhưng我想去,但没有时间。
Pinyin: Wǒ xiǎng qù, dàn méiyǒu shíjiān.
Nghĩa: Tôi muốn đi, nhưng không có thời gian.
但是dànshìnhưng mà这家店不大,但是很干净。
Pinyin: Zhè jiā diàn bú dà, dànshì hěn gānjìng.
Nghĩa: Cửa hàng này không lớn, nhưng rất sạch.
debiểu thịkhả năng, sự có thể他跑得很快。
Pinyin: Tā pǎo de hěn kuài.
Nghĩa: Anh ấy chạy rất nhanh.
的话dehuànếu….有时间的话,我们一起去。
Pinyin: Yǒu shíjiān dehuà, wǒmen yìqǐ qù.
Nghĩa: Nếu có thời gian, chúng ta cùng đi.
được, nhận được我得到了一本书。
Pinyin: Wǒ dédào le yì běn shū.
Nghĩa: Tôi nhận được một quyển sách.
děngtrợtừbiểu thịsự liệt kê我在门口等你。
Pinyin: Wǒ zài ménkǒu děng nǐ.
Nghĩa: Tôi đợi bạn ở cửa.
而且érqiěmà còn, với lại, hơn nữa这件衣服好看,而且不贵。
Pinyin: Zhè jiàn yīfu hǎokàn, érqiě bú guì.
Nghĩa: Bộ quần áo này đẹp, hơn nữa không đắt.
gāinên现在该回家了。
Pinyin: Xiànzài gāi huí jiā le.
Nghĩa: Bây giờ nên về nhà rồi.
gèngcàng, thêm, hơn nữa今天比昨天更冷。
Pinyin: Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng.
Nghĩa: Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
guòđã, từng我去过北京。
Pinyin: Wǒ qù guò Běijīng.
Nghĩa: Tôi từng đi Bắc Kinh.
hǎorất,quá, …这本书好贵啊。
Pinyin: Zhè běn shū hǎo guì a.
Nghĩa: Quyển sách này đắt quá.
huòhoặc, hay là你喝茶或咖啡?
Pinyin: Nǐ hē chá huò kāfēi?
Nghĩa: Bạn uống trà hay cà phê?
或者huòzhěhoặc là我们坐地铁或者公交车。
Pinyin: Wǒmen zuò dìtiě huòzhě gōngjiāochē.
Nghĩa: Chúng ta đi tàu điện ngầm hoặc xe buýt.
就要jiùyàosẽ, sẽđến, sắp火车就要出发了。
Pinyin: Huǒchē jiùyào chūfā le.
Nghĩa: Tàu hỏa sắp xuất phát rồi.
可是kěshìnhưng mà我想去,可是没有时间。
Pinyin: Wǒ xiǎng qù, kěshì méiyǒu shíjiān.
Nghĩa: Tôi muốn đi, nhưng không có thời gian.
可以kěyǐcó thể你可以坐这里。
Pinyin: Nǐ kěyǐ zuò zhèlǐ.
Nghĩa: Bạn có thể ngồi đây.
能够nénggòucó thể, có khả năng我能够自己完成。
Pinyin: Wǒ nénggòu zìjǐ wánchéng.
Nghĩa: Tôi có thể tự hoàn thành.
其他qítācái khác, người khác你还有其他问题吗?
Pinyin: Nǐ hái yǒu qítā wèntí ma?
Nghĩa: Bạn còn câu hỏi khác không?
然后ránhòusau đó我先吃饭,然后去上课。
Pinyin: Wǒ xiān chīfàn, ránhòu qù shàngkè.
Nghĩa: Tôi ăn cơm trước, sau đó đi học.
如果rúguǒnếu như如果下雨,我们就不去。
Pinyin: Rúguǒ xià yǔ, wǒmen jiù bú qù.
Nghĩa: Nếu trời mưa, chúng ta không đi.
虽然suīránmặc dù虽然下雨,我还是去。
Pinyin: Suīrán xià yǔ, wǒ háishi qù.
Nghĩa: Mặc dù trời mưa, tôi vẫn đi.
所以suǒyǐvậy nên, thế nên下雨了,所以我没去。
Pinyin: Xià yǔ le, suǒyǐ wǒ méi qù.
Nghĩa: Trời mưa nên tôi không đi.
wéi他为家人工作。
Pinyin: Tā wèi jiārén gōngzuò.
Nghĩa: Anh ấy làm việc vì gia đình.
为什么wèi shénmetại sao, vì sao你为什么迟到?
Pinyin: Nǐ wèishénme chídào?
Nghĩa: Vì sao bạn đến muộn?
也许yěxǔcũng có thể, may ra也许明天会下雨。
Pinyin: Yěxǔ míngtiān huì xià yǔ.
Nghĩa: Có lẽ ngày mai sẽ mưa.
一定yīdìngnhất định我一定会来。
Pinyin: Wǒ yídìng huì lái.
Nghĩa: Tôi nhất định sẽ đến.
一般yībānthông thường, phổ biến我一般七点起床。
Pinyin: Wǒ yìbān qī diǎn qǐchuáng.
Nghĩa: Tôi thường dậy lúc bảy giờ.
因为yīnwèibởi vì因为下雨,所以我没去。
Pinyin: Yīnwèi xià yǔ, suǒyǐ wǒ méi qù.
Nghĩa: Vì trời mưa nên tôi không đi.
应该yīnggāinên, đáng你应该早点儿睡。
Pinyin: Nǐ yīnggāi zǎodiǎnr shuì.
Nghĩa: Bạn nên ngủ sớm một chút.
yòulại, vừa他又迟到了。
Pinyin: Tā yòu chídào le.
Nghĩa: Anh ấy lại đến muộn rồi.
yuèvượt, vượt qua我越学越喜欢汉语。
Pinyin: Wǒ yuè xué yuè xǐhuan Hànyǔ.
Nghĩa: Tôi càng học càng thích tiếng Trung.
越来越yuè lái yuècàng ngày càng天气越来越冷。
Pinyin: Tiānqì yuè lái yuè lěng.
Nghĩa: Thời tiết càng ngày càng lạnh.
这么zhèmenhư thế, như vậy, như này你怎么这么高兴?
Pinyin: Nǐ zěnme zhème gāoxìng?
Nghĩa: Sao bạn vui như vậy?
这样zhèyàngnhư vậy, như thế, như này这样做很方便。
Pinyin: Zhèyàng zuò hěn fāngbiàn.
Nghĩa: Làm như vậy rất tiện.
正好zhènghǎovừa vặn, đúng lúc我正好有空。
Pinyin: Wǒ zhènghǎo yǒu kòng.
Nghĩa: Tôi vừa hay đang rảnh.
正是zhèng shìđúng là, chính là这正是我想要的。
Pinyin: Zhè zhèng shì wǒ xiǎng yào de.
Nghĩa: Đây đúng là thứ tôi muốn.
zhǐchỉ, chỉ có我只要一杯水。
Pinyin: Wǒ zhǐ yào yì bēi shuǐ.
Nghĩa: Tôi chỉ cần một cốc nước.
只能zhǐ néngchỉ có thể我今天只能等十分钟。
Pinyin: Wǒ jīntiān zhǐ néng děng shí fēnzhōng.
Nghĩa: Hôm nay tôi chỉ có thể đợi mười phút.
只要zhǐyàochỉcần只要努力,就会进步。
Pinyin: Zhǐyào nǔlì, jiù huì jìnbù.
Nghĩa: Chỉ cần cố gắng thì sẽ tiến bộ.

Cặp từ dễ nhớ trong bài

Các cặp dưới đây giúp bạn học theo nhóm nghĩa gần nhau, đối lập nhau hoặc thường xuất hiện trong cùng một tình huống.

Cặp từNghĩa nhanhCách nhớ
因为 - 所以bởi vì / vậy nênNguyên nhân kết quả
虽然 - 但是mặc dù / nhưng màNhượng bộ
如果 - 的话nếu như / nếuĐiều kiện
不但 - 而且không những / mà cònBổ sung ý

Hội thoại mẫu ngắn

A: 你为什么没来?
Pinyin: Nǐ wèishénme méi lái?
Nghĩa: Vì sao bạn không đến?

B: 因为我有点儿忙。
Pinyin: Yīnwèi wǒ yǒudiǎnr máng.
Nghĩa: Vì tôi hơi bận.

A: 如果有时间,我就去。
Pinyin: Rúguǒ yǒu shíjiān, wǒ jiù qù.
Nghĩa: Nếu có thời gian thì tôi sẽ đi.

Cách học và ôn tập

  1. Đọc to từng từ cùng pinyin một lần.
  2. Đọc câu ví dụ và tự dịch lại sang tiếng Việt.
  3. Che cột nghĩa, nhìn chữ Hán rồi đoán nghĩa.
  4. Chọn 3 từ dễ dùng nhất để tự đặt câu mới.

Bài học liên quan

  • Từ vựng HSK 2 chủ đề Suy nghĩ và kế hoạch
  • Từ vựng HSK 2 chủ đề Hành động thường ngày
  • Tổng hợp từ vựng HSK 2 theo chủ đề

Luyện tập nhanh

Flashcard, nghe phát âm, quiz và ôn từ sai được tạo tự động từ bảng từ vựng trong bài.

0 Từ trong bài
0 Đã nhớ
0 Cần ôn
0 Chuỗi đúng
Mục tiêu bài học Chọn số từ muốn nhớ trong hôm nay rồi bắt đầu luyện.
Chưa học

Phím tắt: ←/→ đổi thẻ, Space nghe phát âm, 1 đã nhớ, 2 cần ôn.

Nếu điện thoại không phát âm, hãy kiểm tra trình duyệt có hỗ trợ đọc tiếng Trung không.

Thử thách: 0/5
Điểm: 0/0

Từ cần ôn lại