HSK 2 bài 8: ngày tháng và thời điểm trong ngày

HSK 2 bài 8: ngày tháng và thời điểm trong ngày: 18 từ vựng theo chủ đề, có pinyin, nghĩa tiếng Việt, ví dụ, ngữ pháp và bài tập.

HSK 2 2026-07-07 16:57:13 0 lượt xem

HSK 2 bài 8: ngày tháng và thời điểm trong ngày

Bài học này gom từ vựng theo chủ đề ngày tháng và thời điểm trong ngày, giúp người học nhận ra các từ thường xuất hiện cùng một tình huống. Khi học theo nhóm nghĩa, bạn dễ nhớ mặt chữ, pinyin và cách dùng hơn so với việc học một danh sách rời rạc theo thứ tự chữ cái.

Từ khóa SEO chính của bài là từ vựng HSK 2 ngày tháng và thời điểm trong ngày. Nội dung gồm bảng chữ Hán, pinyin, nghĩa tiếng Việt thuần Việt, ví dụ có pinyin và nghĩa, phần ghi chú cách dùng, hội thoại ngắn và bài tập ôn lại. Mỗi ví dụ được đặt trong một câu đời thường để người học hiểu từ trong ngữ cảnh.

1. Mục tiêu bài học

Sau bài này, người học cần đọc đúng pinyin của 18 từ, hiểu nghĩa tiếng Việt và tự nói được ít nhất 8 câu ngắn. Với động từ, hãy luyện thêm chủ ngữ và tân ngữ. Với danh từ, hãy nói rõ số lượng, địa điểm hoặc người sở hữu. Với hư từ, hãy học nguyên câu vì dịch từng chữ thường làm câu tiếng Việt bị cứng.

Người mới nên chia bài thành 5 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm đọc thành tiếng, che nghĩa tiếng Việt rồi tự nhắc lại. Sau đó nhìn ví dụ, thay một thành phần như thời gian, địa điểm hoặc người nói để tạo câu mới. Cách học này làm cho từ vựng đi vào phản xạ giao tiếp chứ không chỉ nằm trong trí nhớ ngắn hạn.

2. 18 từ vựng theo chủ đề

Chữ HánPinyinNghĩa tiếng ViệtVí dụ
上周shàng zhōutuần trước上周我很忙。
Pinyin: Shàng zhōu wǒ hěn máng.
Nghĩa: Tuần trước tôi rất bận.
半夜bànyènửa đêm半夜不要打电话。
Pinyin: Bànyè búyào dǎ diànhuà.
Nghĩa: Nửa đêm đừng gọi điện.
周年zhōuniánđầy năm, năm tròn今天是学校十周年。
Pinyin: Jīntiān shì xuéxiào shí zhōunián.
Nghĩa: Hôm nay là kỷ niệm mười năm thành lập trường.
原来yuánláiban đầu; thì ra, hóa ra原来你也在这里。
Pinyin: Yuánlái nǐ yě zài zhèlǐ.
Nghĩa: Hóa ra bạn cũng ở đây.
前年qiánniánnăm trước前年我还在学校。
Pinyin: Qiánnián wǒ hái zài xuéxiào.
Nghĩa: Năm kia tôi vẫn còn ở trường.
一会儿yīhuìrmột lúc, một lát我一会儿回来。
Pinyin: Wǒ yíhuìr huílái.
Nghĩa: Một lát nữa tôi quay lại.
那会儿nàhuìrlúc ấy, khi đó那会儿我很忙。
Pinyin: Nàhuìr wǒ hěn máng.
Nghĩa: Lúc ấy tôi rất bận.
月份yuèfèntháng你喜欢哪个月份?
Pinyin: Nǐ xǐhuan nǎ ge yuèfèn?
Nghĩa: Bạn thích tháng nào?
zhōutuần周我很忙。
Pinyin: Zhōu wǒ hěn máng.
Nghĩa: Tuần tôi rất bận.
正好zhènghǎovừa vặn, đúng lúc正好我很忙。
Pinyin: Zhènghǎo wǒ hěn máng.
Nghĩa: Vừa vặn tôi rất bận.
平时píngshíbình thường, lúc thường平时我很忙。
Pinyin: Píngshí wǒ hěn máng.
Nghĩa: Bình thường tôi rất bận.
周末zhōumòcuối tuần周末我很忙。
Pinyin: Zhōumò wǒ hěn máng.
Nghĩa: Cuối tuần tôi rất bận.
早就zǎo jiùsớm đã, từ lâu我早就知道这件事了。
Pinyin: Wǒ zǎo jiù zhīdào zhè jiàn shì le.
Nghĩa: Tôi đã biết việc này từ lâu rồi.
那时候/那时nà shíhou / nà shílúc đó, khi đó那时候/那时我很忙。
Pinyin: Nà shíhou / nà shí wǒ hěn máng.
Nghĩa: Lúc đó tôi rất bận.
当时dāngshílúc đó, khi đó当时我还不懂。
Pinyin: Dāngshí wǒ hái bù dǒng.
Nghĩa: Lúc đó tôi vẫn chưa hiểu.
đêm, ban đêm夜里很安静。
Pinyin: Yèlǐ hěn ānjìng.
Nghĩa: Ban đêm rất yên tĩnh.
永远yǒng yuǎnmãi mãi , vĩnh viễn我永远记得这一天。
Pinyin: Wǒ yǒngyuǎn jìde zhè yì tiān.
Nghĩa: Tôi mãi mãi nhớ ngày này.
这时候/这时zhè shíhou / zhè shílúc này, lúc đó这时候/这时我很忙。
Pinyin: Zhè shíhou / zhè shí wǒ hěn máng.
Nghĩa: Lúc này tôi rất bận.

Khi ôn bảng từ, hãy đọc cột chữ Hán trước, tự đoán pinyin rồi mới kiểm tra. Nếu phát âm sai thanh điệu, hãy dừng lại đọc chậm ba lần. Nghĩa tiếng Việt trong bảng được viết ngắn gọn để dễ nhớ, còn câu ví dụ giúp bạn thấy phạm vi dùng từ tự nhiên hơn.

3. Câu mẫu mở rộng

  • 上周: 上周我很忙。
    Pinyin: Shàng zhōu wǒ hěn máng.
    Nghĩa: Tuần trước tôi rất bận.
  • 半夜: 半夜不要打电话。
    Pinyin: Bànyè búyào dǎ diànhuà.
    Nghĩa: Nửa đêm đừng gọi điện.
  • 周年: 今天是学校十周年。
    Pinyin: Jīntiān shì xuéxiào shí zhōunián.
    Nghĩa: Hôm nay là kỷ niệm mười năm thành lập trường.
  • 原来: 原来你也在这里。
    Pinyin: Yuánlái nǐ yě zài zhèlǐ.
    Nghĩa: Hóa ra bạn cũng ở đây.
  • 前年: 前年我还在学校。
    Pinyin: Qiánnián wǒ hái zài xuéxiào.
    Nghĩa: Năm kia tôi vẫn còn ở trường.
  • 一会儿: 我一会儿回来。
    Pinyin: Wǒ yíhuìr huílái.
    Nghĩa: Một lát nữa tôi quay lại.
  • 那会儿: 那会儿我很忙。
    Pinyin: Nàhuìr wǒ hěn máng.
    Nghĩa: Lúc ấy tôi rất bận.
  • 月份: 你喜欢哪个月份?
    Pinyin: Nǐ xǐhuan nǎ ge yuèfèn?
    Nghĩa: Bạn thích tháng nào?
  • : 周我很忙。
    Pinyin: Zhōu wǒ hěn máng.
    Nghĩa: Tuần tôi rất bận.
  • 正好: 正好我很忙。
    Pinyin: Zhènghǎo wǒ hěn máng.
    Nghĩa: Vừa vặn tôi rất bận.

Mười câu mẫu đầu tiên dùng để luyện phản xạ nói. Bạn không cần học thuộc máy móc từng câu, nhưng nên bắt chước trật tự câu trước khi tự thay từ. Nếu một câu có từ chỉ thời gian, hãy thử đổi sang hôm nay, ngày mai hoặc cuối tuần. Nếu câu có địa điểm, hãy đổi sang nhà, trường hoặc cửa hàng.

4. Ghi chú cách dùng

  • Danh từ: nên học cùng lượng từ hoặc vị trí trong câu, ví dụ “một cái...”, “ở...”, “của tôi”.
  • Động từ: cần luyện với chủ ngữ rõ ràng để tránh dịch cụt nghĩa sang tiếng Việt.
  • Tính từ: câu tiếng Trung thường thêm 很 để câu nghe tự nhiên, nhưng không phải lúc nào cũng dịch thành “rất”.
  • Hư từ: hãy nhớ cả câu ví dụ vì hư từ thay đổi sắc thái, thời gian hoặc quan hệ giữa các ý.

Với chủ đề ngày tháng và thời điểm trong ngày, lỗi hay gặp là học nghĩa quá rộng rồi dùng từ trong mọi tình huống. Hãy ưu tiên câu ngắn, đúng nghĩa, đúng thanh điệu. Khi đã nói trôi câu ngắn, bạn mới mở rộng thêm lý do, thời gian hoặc cảm xúc.

5. Hội thoại mẫu

A: 今天我们练什么主题?
Pinyin: Jīntiān wǒmen liàn shénme zhǔtí?
Nghĩa: Hôm nay chúng ta luyện chủ đề gì?

B: 我们练习和这个主题有关的词和句子。
Pinyin: Wǒmen liànxí hé zhège zhǔtí yǒuguān de cí hé jùzi.
Nghĩa: Chúng ta luyện từ và câu liên quan đến chủ đề này.

A: 我应该怎么复习?
Pinyin: Wǒ yīnggāi zěnme fùxí?
Nghĩa: Tôi nên ôn thế nào?

B: 先读例句,再自己说一句。
Pinyin: Xiān dú lìjù, zài zìjǐ shuō yí jù.
Nghĩa: Đọc câu ví dụ trước, sau đó tự nói một câu.

6. Cách ôn tập

Ngày đầu học 10 từ đầu và đọc to toàn bộ ví dụ. Ngày thứ hai học 10 từ tiếp theo, đồng thời ôn lại nhóm cũ bằng cách che nghĩa tiếng Việt. Ngày thứ ba học phần còn lại, tự đặt câu và làm quiz. Chỉ đánh dấu “đã nhớ” khi bạn đọc đúng pinyin, hiểu nghĩa và nói được một câu không nhìn mẫu.

Để tăng khả năng nhớ lâu, hãy gắn mỗi từ với một hình ảnh hoặc tình huống cụ thể. Ví dụ, từ về gia đình nên gắn với người thật; từ về thời gian nên gắn với lịch học; từ về mua sắm nên gắn với giá tiền hoặc đồ vật quen thuộc. Càng cụ thể, việc ôn lại càng nhẹ.

7. Bài tập thực hành

  1. Chọn 5 từ dễ nhất và đặt 5 câu ngắn.
  2. Chọn 5 từ khó nhất, đọc pinyin 3 lần rồi che lại.
  3. Viết đoạn 4 câu dùng ít nhất 8 từ trong bài.
  4. Ghi âm 60 giây nói về chủ đề của bài.
  5. Ngày hôm sau làm lại quiz trước khi học bài mới.

8. Lỗi cần tránh

  • Không dịch từng chữ nếu câu tiếng Việt nghe gượng.
  • Không dùng một mẫu câu cho mọi loại từ.
  • Không học quá nhanh khi chưa nói được câu.
  • Không bỏ qua thanh điệu, vì sai thanh điệu có thể làm người nghe hiểu nhầm.

9. Tổng kết

Bài ngày tháng và thời điểm trong ngày giúp người học HSK 2 nhớ từ theo nhóm nghĩa, có pinyin, nghĩa tiếng Việt và ví dụ kiểm soát lỗi. Cách học theo chủ đề phù hợp cho người mới vì lượng từ vừa phải, bối cảnh rõ và có bài tập để ôn lại ngay sau khi học.

Luyện tập nhanh

Flashcard, nghe phát âm, quiz và ôn từ sai được tạo tự động từ bảng từ vựng trong bài.

0 Từ trong bài
0 Đã nhớ
0 Cần ôn
0 Chuỗi đúng
Mục tiêu bài học Chọn số từ muốn nhớ trong hôm nay rồi bắt đầu luyện.
Chưa học

Phím tắt: ←/→ đổi thẻ, Space nghe phát âm, 1 đã nhớ, 2 cần ôn.

Nếu điện thoại không phát âm, hãy kiểm tra trình duyệt có hỗ trợ đọc tiếng Trung không.

Thử thách: 0/5
Điểm: 0/0

Từ cần ôn lại