HSK 2 bài 5: số đếm cơ bản và cách đọc số

HSK 2 bài 5: số đếm cơ bản và cách đọc số: 19 từ vựng theo chủ đề, có pinyin, nghĩa tiếng Việt, ví dụ, ngữ pháp và bài tập.

HSK 2 2026-07-07 16:57:13 0 lượt xem

HSK 2 bài 5: số đếm cơ bản và cách đọc số

Bài học này gom từ vựng theo chủ đề số đếm cơ bản và cách đọc số, giúp người học nhận ra các từ thường xuất hiện cùng một tình huống. Khi học theo nhóm nghĩa, bạn dễ nhớ mặt chữ, pinyin và cách dùng hơn so với việc học một danh sách rời rạc theo thứ tự chữ cái.

Từ khóa SEO chính của bài là từ vựng HSK 2 số đếm cơ bản và cách đọc số. Nội dung gồm bảng chữ Hán, pinyin, nghĩa tiếng Việt thuần Việt, ví dụ có pinyin và nghĩa, phần ghi chú cách dùng, hội thoại ngắn và bài tập ôn lại. Mỗi ví dụ được đặt trong một câu đời thường để người học hiểu từ trong ngữ cảnh.

1. Mục tiêu bài học

Sau bài này, người học cần đọc đúng pinyin của 19 từ, hiểu nghĩa tiếng Việt và tự nói được ít nhất 8 câu ngắn. Với động từ, hãy luyện thêm chủ ngữ và tân ngữ. Với danh từ, hãy nói rõ số lượng, địa điểm hoặc người sở hữu. Với hư từ, hãy học nguyên câu vì dịch từng chữ thường làm câu tiếng Việt bị cứng.

Người mới nên chia bài thành 5 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm đọc thành tiếng, che nghĩa tiếng Việt rồi tự nhắc lại. Sau đó nhìn ví dụ, thay một thành phần như thời gian, địa điểm hoặc người nói để tạo câu mới. Cách học này làm cho từ vựng đi vào phản xạ giao tiếp chứ không chỉ nằm trong trí nhớ ngắn hạn.

2. 19 từ vựng theo chủ đề

Chữ HánPinyinNghĩa tiếng ViệtVí dụ
jiǎogóc, cạnh请看黑板左上角。
Pinyin: Qǐng kàn hēibǎn zuǒ shàng jiǎo.
Nghĩa: Hãy nhìn góc trên bên trái của bảng.
độ今天三十度。
Pinyin: Jīntiān sānshí dù.
Nghĩa: Hôm nay ba mươi độ.
公里gōnglǐki-lô-mét学校离我家两公里。
Pinyin: Xuéxiào lí wǒ jiā liǎng gōnglǐ.
Nghĩa: Trường cách nhà tôi hai ki-lô-mét.
全国quánguótoàn quốc这个节目全国都能看。
Pinyin: Zhège jiémù quánguó dōu néng kàn.
Nghĩa: Chương trình này cả nước đều xem được.
píngbình, lọ, hũ桌上有一个瓶。
Pinyin: Zhuō shàng yǒu yí ge píng.
Nghĩa: Trên bàn có một cái bình.
亿trăm triệu中国有十几亿人口。
Pinyin: Zhōngguó yǒu shí jǐ yì rénkǒu.
Nghĩa: Trung Quốc có hơn một tỷ dân.
jiànbộ, câu (chuyện),…我买了一件衣服。
Pinyin: Wǒ mǎi le yí jiàn yīfu.
Nghĩa: Tôi mua một bộ quần áo.
biànlần请再读一遍。
Pinyin: Qǐng zài dú yí biàn.
Nghĩa: Hãy đọc lại một lần nữa.
分钟fēnzhōngphút请等我五分钟。
Pinyin: Qǐng děng wǒ wǔ fēnzhōng.
Nghĩa: Hãy đợi tôi năm phút.
gam (đơn vị đo lường)这个苹果有一百克。
Pinyin: Zhège píngguǒ yǒu yìbǎi kè.
Nghĩa: Quả táo này nặng một trăm gam.
一部分yī bùfènmột bộ phận, một phần一部分学生已经来了。
Pinyin: Yí bùfen xuésheng yǐjīng lái le.
Nghĩa: Một phần học sinh đã đến rồi.
多数duōshùđa số, phần đông, số nhiều多数学生已经到了。
Pinyin: Duōshù xuésheng yǐjīng dào le.
Nghĩa: Đa số học sinh đã đến rồi.
zhǐchỉ, chỉ có我只有一个问题。
Pinyin: Wǒ zhǐ yǒu yí ge wèntí.
Nghĩa: Tôi chỉ có một câu hỏi.
千克qiānkè1000 gram (1kg)这个包有两千克。
Pinyin: Zhège bāo yǒu liǎng qiānkè.
Nghĩa: Cái túi này nặng hai ki-lô-gam.
大量dàliàngnhiều, lượng lớn, hàng loạt这里有大量资料。
Pinyin: Zhèlǐ yǒu dàliàng zīliào.
Nghĩa: Ở đây có rất nhiều tài liệu.
jiéngày (lễ, tết)节我很忙。
Pinyin: Jié wǒ hěn máng.
Nghĩa: Ngày (lễ tôi rất bận.
数字shùzìcon số这个数字很大。
Pinyin: Zhège shùzì hěn dà.
Nghĩa: Con số này rất lớn.
大多数dàduōshùđại đa số, phần lớn, số đông大多数人喜欢这个办法。
Pinyin: Dàduōshù rén xǐhuan zhège bànfǎ.
Nghĩa: Đa số mọi người thích cách này.
céngtầng, lớp我住在三层。
Pinyin: Wǒ zhù zài sān céng.
Nghĩa: Tôi sống ở tầng ba.

Khi ôn bảng từ, hãy đọc cột chữ Hán trước, tự đoán pinyin rồi mới kiểm tra. Nếu phát âm sai thanh điệu, hãy dừng lại đọc chậm ba lần. Nghĩa tiếng Việt trong bảng được viết ngắn gọn để dễ nhớ, còn câu ví dụ giúp bạn thấy phạm vi dùng từ tự nhiên hơn.

3. Câu mẫu mở rộng

  • : 请看黑板左上角。
    Pinyin: Qǐng kàn hēibǎn zuǒ shàng jiǎo.
    Nghĩa: Hãy nhìn góc trên bên trái của bảng.
  • : 今天三十度。
    Pinyin: Jīntiān sānshí dù.
    Nghĩa: Hôm nay ba mươi độ.
  • 公里: 学校离我家两公里。
    Pinyin: Xuéxiào lí wǒ jiā liǎng gōnglǐ.
    Nghĩa: Trường cách nhà tôi hai ki-lô-mét.
  • 全国: 这个节目全国都能看。
    Pinyin: Zhège jiémù quánguó dōu néng kàn.
    Nghĩa: Chương trình này cả nước đều xem được.
  • : 桌上有一个瓶。
    Pinyin: Zhuō shàng yǒu yí ge píng.
    Nghĩa: Trên bàn có một cái bình.
  • 亿: 中国有十几亿人口。
    Pinyin: Zhōngguó yǒu shí jǐ yì rénkǒu.
    Nghĩa: Trung Quốc có hơn một tỷ dân.
  • : 我买了一件衣服。
    Pinyin: Wǒ mǎi le yí jiàn yīfu.
    Nghĩa: Tôi mua một bộ quần áo.
  • : 请再读一遍。
    Pinyin: Qǐng zài dú yí biàn.
    Nghĩa: Hãy đọc lại một lần nữa.
  • 分钟: 请等我五分钟。
    Pinyin: Qǐng děng wǒ wǔ fēnzhōng.
    Nghĩa: Hãy đợi tôi năm phút.
  • : 这个苹果有一百克。
    Pinyin: Zhège píngguǒ yǒu yìbǎi kè.
    Nghĩa: Quả táo này nặng một trăm gam.

Mười câu mẫu đầu tiên dùng để luyện phản xạ nói. Bạn không cần học thuộc máy móc từng câu, nhưng nên bắt chước trật tự câu trước khi tự thay từ. Nếu một câu có từ chỉ thời gian, hãy thử đổi sang hôm nay, ngày mai hoặc cuối tuần. Nếu câu có địa điểm, hãy đổi sang nhà, trường hoặc cửa hàng.

4. Ghi chú cách dùng

  • Danh từ: nên học cùng lượng từ hoặc vị trí trong câu, ví dụ “một cái...”, “ở...”, “của tôi”.
  • Động từ: cần luyện với chủ ngữ rõ ràng để tránh dịch cụt nghĩa sang tiếng Việt.
  • Tính từ: câu tiếng Trung thường thêm 很 để câu nghe tự nhiên, nhưng không phải lúc nào cũng dịch thành “rất”.
  • Hư từ: hãy nhớ cả câu ví dụ vì hư từ thay đổi sắc thái, thời gian hoặc quan hệ giữa các ý.

Với chủ đề số đếm cơ bản và cách đọc số, lỗi hay gặp là học nghĩa quá rộng rồi dùng từ trong mọi tình huống. Hãy ưu tiên câu ngắn, đúng nghĩa, đúng thanh điệu. Khi đã nói trôi câu ngắn, bạn mới mở rộng thêm lý do, thời gian hoặc cảm xúc.

5. Hội thoại mẫu

A: 今天我们练什么主题?
Pinyin: Jīntiān wǒmen liàn shénme zhǔtí?
Nghĩa: Hôm nay chúng ta luyện chủ đề gì?

B: 我们练习和这个主题有关的词和句子。
Pinyin: Wǒmen liànxí hé zhège zhǔtí yǒuguān de cí hé jùzi.
Nghĩa: Chúng ta luyện từ và câu liên quan đến chủ đề này.

A: 我应该怎么复习?
Pinyin: Wǒ yīnggāi zěnme fùxí?
Nghĩa: Tôi nên ôn thế nào?

B: 先读例句,再自己说一句。
Pinyin: Xiān dú lìjù, zài zìjǐ shuō yí jù.
Nghĩa: Đọc câu ví dụ trước, sau đó tự nói một câu.

6. Cách ôn tập

Ngày đầu học 10 từ đầu và đọc to toàn bộ ví dụ. Ngày thứ hai học 10 từ tiếp theo, đồng thời ôn lại nhóm cũ bằng cách che nghĩa tiếng Việt. Ngày thứ ba học phần còn lại, tự đặt câu và làm quiz. Chỉ đánh dấu “đã nhớ” khi bạn đọc đúng pinyin, hiểu nghĩa và nói được một câu không nhìn mẫu.

Để tăng khả năng nhớ lâu, hãy gắn mỗi từ với một hình ảnh hoặc tình huống cụ thể. Ví dụ, từ về gia đình nên gắn với người thật; từ về thời gian nên gắn với lịch học; từ về mua sắm nên gắn với giá tiền hoặc đồ vật quen thuộc. Càng cụ thể, việc ôn lại càng nhẹ.

7. Bài tập thực hành

  1. Chọn 5 từ dễ nhất và đặt 5 câu ngắn.
  2. Chọn 5 từ khó nhất, đọc pinyin 3 lần rồi che lại.
  3. Viết đoạn 4 câu dùng ít nhất 8 từ trong bài.
  4. Ghi âm 60 giây nói về chủ đề của bài.
  5. Ngày hôm sau làm lại quiz trước khi học bài mới.

8. Lỗi cần tránh

  • Không dịch từng chữ nếu câu tiếng Việt nghe gượng.
  • Không dùng một mẫu câu cho mọi loại từ.
  • Không học quá nhanh khi chưa nói được câu.
  • Không bỏ qua thanh điệu, vì sai thanh điệu có thể làm người nghe hiểu nhầm.

9. Tổng kết

Bài số đếm cơ bản và cách đọc số giúp người học HSK 2 nhớ từ theo nhóm nghĩa, có pinyin, nghĩa tiếng Việt và ví dụ kiểm soát lỗi. Cách học theo chủ đề phù hợp cho người mới vì lượng từ vừa phải, bối cảnh rõ và có bài tập để ôn lại ngay sau khi học.

Luyện tập nhanh

Flashcard, nghe phát âm, quiz và ôn từ sai được tạo tự động từ bảng từ vựng trong bài.

0 Từ trong bài
0 Đã nhớ
0 Cần ôn
0 Chuỗi đúng
Mục tiêu bài học Chọn số từ muốn nhớ trong hôm nay rồi bắt đầu luyện.
Chưa học

Phím tắt: ←/→ đổi thẻ, Space nghe phát âm, 1 đã nhớ, 2 cần ôn.

Nếu điện thoại không phát âm, hãy kiểm tra trình duyệt có hỗ trợ đọc tiếng Trung không.

Thử thách: 0/5
Điểm: 0/0

Từ cần ôn lại