HSK 2 bài 21: cơ thể và cảm giác sức khỏe

HSK 2 bài 21: cơ thể và cảm giác sức khỏe: 21 từ vựng theo chủ đề, có pinyin, nghĩa tiếng Việt, ví dụ, ngữ pháp và bài tập.

HSK 2 2026-07-07 16:57:13 0 lượt xem

HSK 2 bài 21: cơ thể và cảm giác sức khỏe

Bài học này gom từ vựng theo chủ đề cơ thể và cảm giác sức khỏe, giúp người học nhận ra các từ thường xuất hiện cùng một tình huống. Khi học theo nhóm nghĩa, bạn dễ nhớ mặt chữ, pinyin và cách dùng hơn so với việc học một danh sách rời rạc theo thứ tự chữ cái.

Từ khóa SEO chính của bài là từ vựng HSK 2 cơ thể và cảm giác sức khỏe. Nội dung gồm bảng chữ Hán, pinyin, nghĩa tiếng Việt thuần Việt, ví dụ có pinyin và nghĩa, phần ghi chú cách dùng, hội thoại ngắn và bài tập ôn lại. Mỗi ví dụ được đặt trong một câu đời thường để người học hiểu từ trong ngữ cảnh.

1. Mục tiêu bài học

Sau bài này, người học cần đọc đúng pinyin của 21 từ, hiểu nghĩa tiếng Việt và tự nói được ít nhất 8 câu ngắn. Với động từ, hãy luyện thêm chủ ngữ và tân ngữ. Với danh từ, hãy nói rõ số lượng, địa điểm hoặc người sở hữu. Với hư từ, hãy học nguyên câu vì dịch từng chữ thường làm câu tiếng Việt bị cứng.

Người mới nên chia bài thành 5 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm đọc thành tiếng, che nghĩa tiếng Việt rồi tự nhắc lại. Sau đó nhìn ví dụ, thay một thành phần như thời gian, địa điểm hoặc người nói để tạo câu mới. Cách học này làm cho từ vựng đi vào phản xạ giao tiếp chứ không chỉ nằm trong trí nhớ ngắn hạn.

2. 21 từ vựng theo chủ đề

Chữ HánPinyinNghĩa tiếng ViệtVí dụ
头发tóufàtóc她的头发很长。
Pinyin: Tā de tóufa hěn cháng.
Nghĩa: Tóc cô ấy rất dài.
小心xiǎoxīncẩn thận路上小心。
Pinyin: Lù shàng xiǎoxīn.
Nghĩa: Đi đường cẩn thận.
tuǐchân我的腿很累。
Pinyin: Wǒ de tuǐ hěn lèi.
Nghĩa: Chân tôi rất mỏi.
眼睛yǎnjingmắt她的眼睛很漂亮。
Pinyin: Tā de yǎnjing hěn piàoliang.
Nghĩa: Mắt cô ấy rất đẹp.
照顾zhàogùchăm sóc她照顾孩子。
Pinyin: Tā zhàogù háizi.
Nghĩa: Cô ấy chăm sóc đứa trẻ.
出院chūyuànxuất viện, ra viện妈妈明天出院。
Pinyin: Māma míngtiān chūyuàn.
Nghĩa: Ngày mai mẹ ra viện.
休假xiūjiànghỉ phép我下周休假。
Pinyin: Wǒ xià zhōu xiūjià.
Nghĩa: Tuần sau tôi nghỉ phép.
午睡wǔshuìgiấc ngủ trưa中午我想午睡一会儿。
Pinyin: Zhōngwǔ wǒ xiǎng wǔshuì yíhuìr.
Nghĩa: Buổi trưa tôi muốn ngủ một lát.
健康jiànkāngmạnh khỏe我今天觉得很健康。
Pinyin: Wǒ jīntiān juéde hěn jiànkāng.
Nghĩa: Hôm nay tôi thấy rất mạnh khỏe.
洗澡xǐzǎotắm, tắm rửa我晚上洗澡。
Pinyin: Wǒ wǎnshang xǐzǎo.
Nghĩa: Buổi tối tôi tắm.
liǎnmặt她的脸红了。
Pinyin: Tā de liǎn hóng le.
Nghĩa: Mặt cô ấy đỏ lên.
téngđau, nhức我今天觉得很疼。
Pinyin: Wǒ jīntiān juéde hěn téng.
Nghĩa: Hôm nay tôi thấy rất đau.
tóuđầu我的头有点儿疼。
Pinyin: Wǒ de tóu yǒu diǎnr téng.
Nghĩa: Đầu tôi hơi đau.
安全ānquánan toàn安全最重要。
Pinyin: Ānquán zuì zhòngyào.
Nghĩa: An toàn là quan trọng nhất.
西医xīyīTây y, y học phương Tây他学习西医。
Pinyin: Tā xuéxí xīyī.
Nghĩa: Anh ấy học Tây y.
难受nánshòukhó chịu我今天觉得很难受。
Pinyin: Wǒ jīntiān juéde hěn nánshòu.
Nghĩa: Hôm nay tôi thấy rất khó chịu.
jiǎochân我的脚有点儿疼。
Pinyin: Wǒ de jiǎo yǒu diǎnr téng.
Nghĩa: Chân tôi hơi đau.
中医zhōngyīĐông y, y học phương Đông他在学习中医。
Pinyin: Tā zài xuéxí zhōngyī.
Nghĩa: Anh ấy đang học Đông y.
zuǐmiệng请把嘴张开。
Pinyin: Qǐng bǎ zuǐ zhāng kāi.
Nghĩa: Hãy há miệng ra.
住院zhùyuànnằm viện, nhập viện他生病住院了。
Pinyin: Tā shēngbìng zhùyuàn le.
Nghĩa: Anh ấy bị bệnh phải nằm viện.
yǎnmắt他的眼有点儿红。
Pinyin: Tā de yǎn yǒu diǎnr hóng.
Nghĩa: Mắt anh ấy hơi đỏ.

Khi ôn bảng từ, hãy đọc cột chữ Hán trước, tự đoán pinyin rồi mới kiểm tra. Nếu phát âm sai thanh điệu, hãy dừng lại đọc chậm ba lần. Nghĩa tiếng Việt trong bảng được viết ngắn gọn để dễ nhớ, còn câu ví dụ giúp bạn thấy phạm vi dùng từ tự nhiên hơn.

3. Câu mẫu mở rộng

  • 头发: 她的头发很长。
    Pinyin: Tā de tóufa hěn cháng.
    Nghĩa: Tóc cô ấy rất dài.
  • 小心: 路上小心。
    Pinyin: Lù shàng xiǎoxīn.
    Nghĩa: Đi đường cẩn thận.
  • : 我的腿很累。
    Pinyin: Wǒ de tuǐ hěn lèi.
    Nghĩa: Chân tôi rất mỏi.
  • 眼睛: 她的眼睛很漂亮。
    Pinyin: Tā de yǎnjing hěn piàoliang.
    Nghĩa: Mắt cô ấy rất đẹp.
  • 照顾: 她照顾孩子。
    Pinyin: Tā zhàogù háizi.
    Nghĩa: Cô ấy chăm sóc đứa trẻ.
  • 出院: 妈妈明天出院。
    Pinyin: Māma míngtiān chūyuàn.
    Nghĩa: Ngày mai mẹ ra viện.
  • 休假: 我下周休假。
    Pinyin: Wǒ xià zhōu xiūjià.
    Nghĩa: Tuần sau tôi nghỉ phép.
  • 午睡: 中午我想午睡一会儿。
    Pinyin: Zhōngwǔ wǒ xiǎng wǔshuì yíhuìr.
    Nghĩa: Buổi trưa tôi muốn ngủ một lát.
  • 健康: 我今天觉得很健康。
    Pinyin: Wǒ jīntiān juéde hěn jiànkāng.
    Nghĩa: Hôm nay tôi thấy rất mạnh khỏe.
  • 洗澡: 我晚上洗澡。
    Pinyin: Wǒ wǎnshang xǐzǎo.
    Nghĩa: Buổi tối tôi tắm.

Mười câu mẫu đầu tiên dùng để luyện phản xạ nói. Bạn không cần học thuộc máy móc từng câu, nhưng nên bắt chước trật tự câu trước khi tự thay từ. Nếu một câu có từ chỉ thời gian, hãy thử đổi sang hôm nay, ngày mai hoặc cuối tuần. Nếu câu có địa điểm, hãy đổi sang nhà, trường hoặc cửa hàng.

4. Ghi chú cách dùng

  • Danh từ: nên học cùng lượng từ hoặc vị trí trong câu, ví dụ “một cái...”, “ở...”, “của tôi”.
  • Động từ: cần luyện với chủ ngữ rõ ràng để tránh dịch cụt nghĩa sang tiếng Việt.
  • Tính từ: câu tiếng Trung thường thêm 很 để câu nghe tự nhiên, nhưng không phải lúc nào cũng dịch thành “rất”.
  • Hư từ: hãy nhớ cả câu ví dụ vì hư từ thay đổi sắc thái, thời gian hoặc quan hệ giữa các ý.

Với chủ đề cơ thể và cảm giác sức khỏe, lỗi hay gặp là học nghĩa quá rộng rồi dùng từ trong mọi tình huống. Hãy ưu tiên câu ngắn, đúng nghĩa, đúng thanh điệu. Khi đã nói trôi câu ngắn, bạn mới mở rộng thêm lý do, thời gian hoặc cảm xúc.

5. Hội thoại mẫu

A: 今天我们练什么主题?
Pinyin: Jīntiān wǒmen liàn shénme zhǔtí?
Nghĩa: Hôm nay chúng ta luyện chủ đề gì?

B: 我们练习和这个主题有关的词和句子。
Pinyin: Wǒmen liànxí hé zhège zhǔtí yǒuguān de cí hé jùzi.
Nghĩa: Chúng ta luyện từ và câu liên quan đến chủ đề này.

A: 我应该怎么复习?
Pinyin: Wǒ yīnggāi zěnme fùxí?
Nghĩa: Tôi nên ôn thế nào?

B: 先读例句,再自己说一句。
Pinyin: Xiān dú lìjù, zài zìjǐ shuō yí jù.
Nghĩa: Đọc câu ví dụ trước, sau đó tự nói một câu.

6. Cách ôn tập

Ngày đầu học 10 từ đầu và đọc to toàn bộ ví dụ. Ngày thứ hai học 10 từ tiếp theo, đồng thời ôn lại nhóm cũ bằng cách che nghĩa tiếng Việt. Ngày thứ ba học phần còn lại, tự đặt câu và làm quiz. Chỉ đánh dấu “đã nhớ” khi bạn đọc đúng pinyin, hiểu nghĩa và nói được một câu không nhìn mẫu.

Để tăng khả năng nhớ lâu, hãy gắn mỗi từ với một hình ảnh hoặc tình huống cụ thể. Ví dụ, từ về gia đình nên gắn với người thật; từ về thời gian nên gắn với lịch học; từ về mua sắm nên gắn với giá tiền hoặc đồ vật quen thuộc. Càng cụ thể, việc ôn lại càng nhẹ.

7. Bài tập thực hành

  1. Chọn 5 từ dễ nhất và đặt 5 câu ngắn.
  2. Chọn 5 từ khó nhất, đọc pinyin 3 lần rồi che lại.
  3. Viết đoạn 4 câu dùng ít nhất 8 từ trong bài.
  4. Ghi âm 60 giây nói về chủ đề của bài.
  5. Ngày hôm sau làm lại quiz trước khi học bài mới.

8. Lỗi cần tránh

  • Không dịch từng chữ nếu câu tiếng Việt nghe gượng.
  • Không dùng một mẫu câu cho mọi loại từ.
  • Không học quá nhanh khi chưa nói được câu.
  • Không bỏ qua thanh điệu, vì sai thanh điệu có thể làm người nghe hiểu nhầm.

9. Tổng kết

Bài cơ thể và cảm giác sức khỏe giúp người học HSK 2 nhớ từ theo nhóm nghĩa, có pinyin, nghĩa tiếng Việt và ví dụ kiểm soát lỗi. Cách học theo chủ đề phù hợp cho người mới vì lượng từ vừa phải, bối cảnh rõ và có bài tập để ôn lại ngay sau khi học.

Luyện tập nhanh

Flashcard, nghe phát âm, quiz và ôn từ sai được tạo tự động từ bảng từ vựng trong bài.

0 Từ trong bài
0 Đã nhớ
0 Cần ôn
0 Chuỗi đúng
Mục tiêu bài học Chọn số từ muốn nhớ trong hôm nay rồi bắt đầu luyện.
Chưa học

Phím tắt: ←/→ đổi thẻ, Space nghe phát âm, 1 đã nhớ, 2 cần ôn.

Nếu điện thoại không phát âm, hãy kiểm tra trình duyệt có hỗ trợ đọc tiếng Trung không.

Thử thách: 0/5
Điểm: 0/0

Từ cần ôn lại