HSK 1 bài 9: nhà cửa và vị trí quen thuộc

HSK 1 bài 9: nhà cửa và vị trí quen thuộc: 25 từ vựng theo chủ đề, có pinyin, nghĩa tiếng Việt, ví dụ, ngữ pháp và bài tập.

HSK 1 2026-07-07 16:57:13 0 lượt xem

HSK 1 bài 9: nhà cửa và vị trí quen thuộc

Bài học này gom từ vựng theo chủ đề nhà cửa và vị trí quen thuộc, giúp người học nhận ra các từ thường xuất hiện cùng một tình huống. Khi học theo nhóm nghĩa, bạn dễ nhớ mặt chữ, pinyin và cách dùng hơn so với việc học một danh sách rời rạc theo thứ tự chữ cái.

Từ khóa SEO chính của bài là từ vựng HSK 1 nhà cửa và vị trí quen thuộc. Nội dung gồm bảng chữ Hán, pinyin, nghĩa tiếng Việt thuần Việt, ví dụ có pinyin và nghĩa, phần ghi chú cách dùng, hội thoại ngắn và bài tập ôn lại. Mỗi ví dụ được đặt trong một câu đời thường để người học hiểu từ trong ngữ cảnh.

1. Mục tiêu bài học

Sau bài này, người học cần đọc đúng pinyin của 25 từ, hiểu nghĩa tiếng Việt và tự nói được ít nhất 8 câu ngắn. Với động từ, hãy luyện thêm chủ ngữ và tân ngữ. Với danh từ, hãy nói rõ số lượng, địa điểm hoặc người sở hữu. Với hư từ, hãy học nguyên câu vì dịch từng chữ thường làm câu tiếng Việt bị cứng.

Người mới nên chia bài thành 5 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm đọc thành tiếng, che nghĩa tiếng Việt rồi tự nhắc lại. Sau đó nhìn ví dụ, thay một thành phần như thời gian, địa điểm hoặc người nói để tạo câu mới. Cách học này làm cho từ vựng đi vào phản xạ giao tiếp chứ không chỉ nằm trong trí nhớ ngắn hạn.

2. 25 từ vựng theo chủ đề

Chữ HánPinyinNghĩa tiếng ViệtVí dụ
商店shāngdiàncửa hàng, cửa hiệu商店八点开门。
Pinyin: Shāngdiàn bā diǎn kāimén.
Nghĩa: Cửa hàng mở cửa lúc 8 giờ.
后边hòubianphía sau洗手间在后边。
Pinyin: Xǐshǒujiān zài hòubian.
Nghĩa: Nhà vệ sinh ở phía sau.
国家guójiāquốc gia, đất nước中国是一个很大的国家。
Pinyin: Zhōngguó shì yí ge hěn dà de guójiā.
Nghĩa: Trung Quốc là một đất nước rất lớn.
đường这条路很长。
Pinyin: Zhè tiáo lù hěn cháng.
Nghĩa: Con đường này rất dài.
xiàdưới; sau (trình tự thời gian)书在桌子下。
Pinyin: Shū zài zhuōzi xià.
Nghĩa: Sách ở dưới bàn.
前边qiánbianphía trước车站在前边。
Pinyin: Chēzhàn zài qiánbian.
Nghĩa: Bến xe ở phía trước.
trong书在包里。
Pinyin: Shū zài bāo lǐ.
Nghĩa: Sách ở trong cặp.
地点dìdiǎnđịa điểm, nơi chốn请告诉我见面的地点。
Pinyin: Qǐng gàosu wǒ jiànmiàn de dìdiǎn.
Nghĩa: Hãy cho tôi biết địa điểm gặp mặt.
地方dìfangnơi, chỗ, vùng这个地方我来过。
Pinyin: Zhège dìfang wǒ lái guo.
Nghĩa: Nơi này tôi từng đến rồi.
méncửa, cổng请把门打开。
Pinyin: Qǐng bǎ mén dǎkāi.
Nghĩa: Hãy mở cửa ra.
上边shàngbianbên trên, phía trên名字写在上边。
Pinyin: Míngzi xiě zài shàngbian.
Nghĩa: Tên được viết ở phía trên.
guóđất nước, nước nhà他从外国来。
Pinyin: Tā cóng wàiguó lái.
Nghĩa: Anh ấy đến từ nước ngoài.
房间fángjiānphòng房间很干净。
Pinyin: Fángjiān hěn gānjìng.
Nghĩa: Căn phòng rất sạch.
旁边pángbiānbên cạnh书店在学校旁边。
Pinyin: Shūdiàn zài xuéxiào pángbiān.
Nghĩa: Nhà sách ở bên cạnh trường.
那边nàbiānđằng kia洗手间在那边。
Pinyin: Xǐshǒujiān zài nàbiān.
Nghĩa: Nhà vệ sinh ở đằng kia.
那儿nàrở kia, chỗ kia, chỗ đó我在那儿等你。
Pinyin: Wǒ zài nàr děng nǐ.
Nghĩa: Tôi đợi bạn ở chỗ đó.
那儿nǎrđâu, chỗ nào你去哪儿?
Pinyin: Nǐ qù nǎr?
Nghĩa: Bạn đi đâu?
wàingoài他在门外等我。
Pinyin: Tā zài mén wài děng wǒ.
Nghĩa: Anh ấy đợi tôi ngoài cửa.
shàngtrên; trước (trình tự thời gian)书在桌子上。
Pinyin: Shū zài zhuōzi shàng.
Nghĩa: Sách ở trên bàn.
路口lùkǒungã (ba, tư) đường我在路口等你。
Pinyin: Wǒ zài lùkǒu děng nǐ.
Nghĩa: Tôi đợi bạn ở ngã tư.
chuánggiường床上有一本书。
Pinyin: Chuáng shàng yǒu yì běn shū.
Nghĩa: Trên giường có một quyển sách.
qiántrước, trước khi学校前边有一家商店。
Pinyin: Xuéxiào qiánbian yǒu yì jiā shāngdiàn.
Nghĩa: Phía trước trường có một cửa hàng.
jiānhà我家离学校很近。
Pinyin: Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.
Nghĩa: Nhà tôi rất gần trường.
lóutầng, lầu, tòa我住在三楼。
Pinyin: Wǒ zhù zài sān lóu.
Nghĩa: Tôi sống ở tầng ba.
门口ménkǒucửa, cổng我在门口等你。
Pinyin: Wǒ zài ménkǒu děng nǐ.
Nghĩa: Tôi đợi bạn ở cửa.

Khi ôn bảng từ, hãy đọc cột chữ Hán trước, tự đoán pinyin rồi mới kiểm tra. Nếu phát âm sai thanh điệu, hãy dừng lại đọc chậm ba lần. Nghĩa tiếng Việt trong bảng được viết ngắn gọn để dễ nhớ, còn câu ví dụ giúp bạn thấy phạm vi dùng từ tự nhiên hơn.

3. Câu mẫu mở rộng

  • 商店: 商店八点开门。
    Pinyin: Shāngdiàn bā diǎn kāimén.
    Nghĩa: Cửa hàng mở cửa lúc 8 giờ.
  • 后边: 洗手间在后边。
    Pinyin: Xǐshǒujiān zài hòubian.
    Nghĩa: Nhà vệ sinh ở phía sau.
  • 国家: 中国是一个很大的国家。
    Pinyin: Zhōngguó shì yí ge hěn dà de guójiā.
    Nghĩa: Trung Quốc là một đất nước rất lớn.
  • : 这条路很长。
    Pinyin: Zhè tiáo lù hěn cháng.
    Nghĩa: Con đường này rất dài.
  • : 书在桌子下。
    Pinyin: Shū zài zhuōzi xià.
    Nghĩa: Sách ở dưới bàn.
  • 前边: 车站在前边。
    Pinyin: Chēzhàn zài qiánbian.
    Nghĩa: Bến xe ở phía trước.
  • : 书在包里。
    Pinyin: Shū zài bāo lǐ.
    Nghĩa: Sách ở trong cặp.
  • 地点: 请告诉我见面的地点。
    Pinyin: Qǐng gàosu wǒ jiànmiàn de dìdiǎn.
    Nghĩa: Hãy cho tôi biết địa điểm gặp mặt.
  • 地方: 这个地方我来过。
    Pinyin: Zhège dìfang wǒ lái guo.
    Nghĩa: Nơi này tôi từng đến rồi.
  • : 请把门打开。
    Pinyin: Qǐng bǎ mén dǎkāi.
    Nghĩa: Hãy mở cửa ra.

Mười câu mẫu đầu tiên dùng để luyện phản xạ nói. Bạn không cần học thuộc máy móc từng câu, nhưng nên bắt chước trật tự câu trước khi tự thay từ. Nếu một câu có từ chỉ thời gian, hãy thử đổi sang hôm nay, ngày mai hoặc cuối tuần. Nếu câu có địa điểm, hãy đổi sang nhà, trường hoặc cửa hàng.

4. Ghi chú cách dùng

  • Danh từ: nên học cùng lượng từ hoặc vị trí trong câu, ví dụ “một cái...”, “ở...”, “của tôi”.
  • Động từ: cần luyện với chủ ngữ rõ ràng để tránh dịch cụt nghĩa sang tiếng Việt.
  • Tính từ: câu tiếng Trung thường thêm 很 để câu nghe tự nhiên, nhưng không phải lúc nào cũng dịch thành “rất”.
  • Hư từ: hãy nhớ cả câu ví dụ vì hư từ thay đổi sắc thái, thời gian hoặc quan hệ giữa các ý.

Với chủ đề nhà cửa và vị trí quen thuộc, lỗi hay gặp là học nghĩa quá rộng rồi dùng từ trong mọi tình huống. Hãy ưu tiên câu ngắn, đúng nghĩa, đúng thanh điệu. Khi đã nói trôi câu ngắn, bạn mới mở rộng thêm lý do, thời gian hoặc cảm xúc.

5. Hội thoại mẫu

A: 今天我们练什么主题?
Pinyin: Jīntiān wǒmen liàn shénme zhǔtí?
Nghĩa: Hôm nay chúng ta luyện chủ đề gì?

B: 我们练习和这个主题有关的词和句子。
Pinyin: Wǒmen liànxí hé zhège zhǔtí yǒuguān de cí hé jùzi.
Nghĩa: Chúng ta luyện từ và câu liên quan đến chủ đề này.

A: 我应该怎么复习?
Pinyin: Wǒ yīnggāi zěnme fùxí?
Nghĩa: Tôi nên ôn thế nào?

B: 先读例句,再自己说一句。
Pinyin: Xiān dú lìjù, zài zìjǐ shuō yí jù.
Nghĩa: Đọc câu ví dụ trước, sau đó tự nói một câu.

6. Cách ôn tập

Ngày đầu học 10 từ đầu và đọc to toàn bộ ví dụ. Ngày thứ hai học 10 từ tiếp theo, đồng thời ôn lại nhóm cũ bằng cách che nghĩa tiếng Việt. Ngày thứ ba học phần còn lại, tự đặt câu và làm quiz. Chỉ đánh dấu “đã nhớ” khi bạn đọc đúng pinyin, hiểu nghĩa và nói được một câu không nhìn mẫu.

Để tăng khả năng nhớ lâu, hãy gắn mỗi từ với một hình ảnh hoặc tình huống cụ thể. Ví dụ, từ về gia đình nên gắn với người thật; từ về thời gian nên gắn với lịch học; từ về mua sắm nên gắn với giá tiền hoặc đồ vật quen thuộc. Càng cụ thể, việc ôn lại càng nhẹ.

7. Bài tập thực hành

  1. Chọn 5 từ dễ nhất và đặt 5 câu ngắn.
  2. Chọn 5 từ khó nhất, đọc pinyin 3 lần rồi che lại.
  3. Viết đoạn 4 câu dùng ít nhất 8 từ trong bài.
  4. Ghi âm 60 giây nói về chủ đề của bài.
  5. Ngày hôm sau làm lại quiz trước khi học bài mới.

8. Lỗi cần tránh

  • Không dịch từng chữ nếu câu tiếng Việt nghe gượng.
  • Không dùng một mẫu câu cho mọi loại từ.
  • Không học quá nhanh khi chưa nói được câu.
  • Không bỏ qua thanh điệu, vì sai thanh điệu có thể làm người nghe hiểu nhầm.

9. Tổng kết

Bài nhà cửa và vị trí quen thuộc giúp người học HSK 1 nhớ từ theo nhóm nghĩa, có pinyin, nghĩa tiếng Việt và ví dụ kiểm soát lỗi. Cách học theo chủ đề phù hợp cho người mới vì lượng từ vừa phải, bối cảnh rõ và có bài tập để ôn lại ngay sau khi học.

Luyện tập nhanh

Flashcard, nghe phát âm, quiz và ôn từ sai được tạo tự động từ bảng từ vựng trong bài.

0 Từ trong bài
0 Đã nhớ
0 Cần ôn
0 Chuỗi đúng
Mục tiêu bài học Chọn số từ muốn nhớ trong hôm nay rồi bắt đầu luyện.
Chưa học

Phím tắt: ←/→ đổi thẻ, Space nghe phát âm, 1 đã nhớ, 2 cần ôn.

Nếu điện thoại không phát âm, hãy kiểm tra trình duyệt có hỗ trợ đọc tiếng Trung không.

Thử thách: 0/5
Điểm: 0/0

Từ cần ôn lại