HSK 1 bài 5: số đếm cơ bản và cách đọc số
HSK 1 bài 5: số đếm cơ bản và cách đọc số
Bài học này gom từ vựng theo chủ đề số đếm cơ bản và cách đọc số, giúp người học nhận ra các từ thường xuất hiện cùng một tình huống. Khi học theo nhóm nghĩa, bạn dễ nhớ mặt chữ, pinyin và cách dùng hơn so với việc học một danh sách rời rạc theo thứ tự chữ cái.
Từ khóa SEO chính của bài là từ vựng HSK 1 số đếm cơ bản và cách đọc số. Nội dung gồm bảng chữ Hán, pinyin, nghĩa tiếng Việt thuần Việt, ví dụ có pinyin và nghĩa, phần ghi chú cách dùng, hội thoại ngắn và bài tập ôn lại. Mỗi ví dụ được đặt trong một câu đời thường để người học hiểu từ trong ngữ cảnh.
1. Mục tiêu bài học
Sau bài này, người học cần đọc đúng pinyin của 24 từ, hiểu nghĩa tiếng Việt và tự nói được ít nhất 8 câu ngắn. Với động từ, hãy luyện thêm chủ ngữ và tân ngữ. Với danh từ, hãy nói rõ số lượng, địa điểm hoặc người sở hữu. Với hư từ, hãy học nguyên câu vì dịch từng chữ thường làm câu tiếng Việt bị cứng.
Người mới nên chia bài thành 5 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm đọc thành tiếng, che nghĩa tiếng Việt rồi tự nhắc lại. Sau đó nhìn ví dụ, thay một thành phần như thời gian, địa điểm hoặc người nói để tạo câu mới. Cách học này làm cho từ vựng đi vào phản xạ giao tiếp chứ không chỉ nằm trong trí nhớ ngắn hạn.
2. 24 từ vựng theo chủ đề
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 毛 | máo | hào (lượng từ của tiền) | 这个本子八毛钱。 Pinyin: Zhège běnzi bā máo qián. Nghĩa: Quyển vở này tám hào. |
| 七 | qī | 7, bảy | 今天七点上课。 Pinyin: Jīntiān qī diǎn shàngkè. Nghĩa: Hôm nay vào học lúc 7 giờ. |
| 多少 | duōshao | bao nhiêu | 这个多少钱? Pinyin: Zhège duōshao qián? Nghĩa: Cái này bao nhiêu tiền? |
| 岁 | suì | tuổi | 我二十岁。 Pinyin: Wǒ èrshí suì. Nghĩa: Tôi 20 tuổi. |
| 次 | cì | lần, lượt, chuyến | 我去过一次北京。 Pinyin: Wǒ qù guo yí cì Běijīng. Nghĩa: Tôi đã đi Bắc Kinh một lần. |
| 二 | èr | hai | 我有两个杯子。 Pinyin: Wǒ yǒu liǎng ge bēizi. Nghĩa: Tôi có hai cái cốc. |
| 九 | jiǔ | 9, chín | 我九点睡觉。 Pinyin: Wǒ jiǔ diǎn shuìjiào. Nghĩa: Tôi ngủ lúc 9 giờ. |
| 号 | hào | ngày | 今天是几号? Pinyin: Jīntiān shì jǐ hào? Nghĩa: Hôm nay là ngày mấy? |
| 八 | bā | tám | 商店八点开门。 Pinyin: Shāngdiàn bā diǎn kāimén. Nghĩa: Cửa hàng mở cửa lúc 8 giờ. |
| 多 | duō | nhiều | 今天人很多。 Pinyin: Jīntiān rén hěn duō. Nghĩa: Hôm nay rất đông người. |
| 半 | bàn | một nửa | 现在八点半。 Pinyin: Xiànzài bā diǎn bàn. Nghĩa: Bây giờ là 8 rưỡi. |
| 六 | liù | 6, sáu | 我六点起床。 Pinyin: Wǒ liù diǎn qǐchuáng. Nghĩa: Tôi thức dậy lúc 6 giờ. |
| 少 | shǎo | ít | 今天作业很少。 Pinyin: Jīntiān zuòyè hěn shǎo. Nghĩa: Hôm nay bài tập rất ít. |
| 五 | wǔ | 5, năm | 我五点回家。 Pinyin: Wǒ wǔ diǎn huí jiā. Nghĩa: Tôi về nhà lúc 5 giờ. |
| 点 | diǎn | giờ | 现在三点。 Pinyin: Xiànzài sān diǎn. Nghĩa: Bây giờ là 3 giờ. |
| 个 | gè | cái, con, quả,… | 我买了一个包子。 Pinyin: Wǒ mǎi le yí ge bāozi. Nghĩa: Tôi mua một cái bánh bao. |
| 四 | sì | 4, bốn, tư | 我们四点见。 Pinyin: Wǒmen sì diǎn jiàn. Nghĩa: Chúng ta gặp nhau lúc 4 giờ. |
| 十 | shí | 10, mười; chục | 现在十点。 Pinyin: Xiànzài shí diǎn. Nghĩa: Bây giờ là 10 giờ. |
| 几 | jǐ | mấy | 现在几点? Pinyin: Xiànzài jǐ diǎn? Nghĩa: Bây giờ mấy giờ? |
| 三 | sān | 3, ba | 我买了三本书。 Pinyin: Wǒ mǎi le sān běn shū. Nghĩa: Tôi mua ba quyển sách. |
| 两 | liǎng | 2, hai | 我有两个朋友。 Pinyin: Wǒ yǒu liǎng ge péngyou. Nghĩa: Tôi có hai người bạn. |
| 块 | kuài | miếng | 这个面包五块钱。 Pinyin: Zhège miànbāo wǔ kuài qián. Nghĩa: Cái bánh mì này 5 tệ. |
| 小时 | xiǎoshí | tiếng đồng hồ | 我学习了两个小时。 Pinyin: Wǒ xuéxí le liǎng ge xiǎoshí. Nghĩa: Tôi đã học hai tiếng. |
| 间 | jiān | gian, căn (phòng) | 我们订了一间房。 Pinyin: Wǒmen dìng le yì jiān fáng. Nghĩa: Chúng tôi đặt một phòng. |
Khi ôn bảng từ, hãy đọc cột chữ Hán trước, tự đoán pinyin rồi mới kiểm tra. Nếu phát âm sai thanh điệu, hãy dừng lại đọc chậm ba lần. Nghĩa tiếng Việt trong bảng được viết ngắn gọn để dễ nhớ, còn câu ví dụ giúp bạn thấy phạm vi dùng từ tự nhiên hơn.
3. Câu mẫu mở rộng
- 毛: 这个本子八毛钱。
Pinyin: Zhège běnzi bā máo qián.
Nghĩa: Quyển vở này tám hào. - 七: 今天七点上课。
Pinyin: Jīntiān qī diǎn shàngkè.
Nghĩa: Hôm nay vào học lúc 7 giờ. - 多少: 这个多少钱?
Pinyin: Zhège duōshao qián?
Nghĩa: Cái này bao nhiêu tiền? - 岁: 我二十岁。
Pinyin: Wǒ èrshí suì.
Nghĩa: Tôi 20 tuổi. - 次: 我去过一次北京。
Pinyin: Wǒ qù guo yí cì Běijīng.
Nghĩa: Tôi đã đi Bắc Kinh một lần. - 二: 我有两个杯子。
Pinyin: Wǒ yǒu liǎng ge bēizi.
Nghĩa: Tôi có hai cái cốc. - 九: 我九点睡觉。
Pinyin: Wǒ jiǔ diǎn shuìjiào.
Nghĩa: Tôi ngủ lúc 9 giờ. - 号: 今天是几号?
Pinyin: Jīntiān shì jǐ hào?
Nghĩa: Hôm nay là ngày mấy? - 八: 商店八点开门。
Pinyin: Shāngdiàn bā diǎn kāimén.
Nghĩa: Cửa hàng mở cửa lúc 8 giờ. - 多: 今天人很多。
Pinyin: Jīntiān rén hěn duō.
Nghĩa: Hôm nay rất đông người.
Mười câu mẫu đầu tiên dùng để luyện phản xạ nói. Bạn không cần học thuộc máy móc từng câu, nhưng nên bắt chước trật tự câu trước khi tự thay từ. Nếu một câu có từ chỉ thời gian, hãy thử đổi sang hôm nay, ngày mai hoặc cuối tuần. Nếu câu có địa điểm, hãy đổi sang nhà, trường hoặc cửa hàng.
4. Ghi chú cách dùng
- Danh từ: nên học cùng lượng từ hoặc vị trí trong câu, ví dụ “một cái...”, “ở...”, “của tôi”.
- Động từ: cần luyện với chủ ngữ rõ ràng để tránh dịch cụt nghĩa sang tiếng Việt.
- Tính từ: câu tiếng Trung thường thêm 很 để câu nghe tự nhiên, nhưng không phải lúc nào cũng dịch thành “rất”.
- Hư từ: hãy nhớ cả câu ví dụ vì hư từ thay đổi sắc thái, thời gian hoặc quan hệ giữa các ý.
Với chủ đề số đếm cơ bản và cách đọc số, lỗi hay gặp là học nghĩa quá rộng rồi dùng từ trong mọi tình huống. Hãy ưu tiên câu ngắn, đúng nghĩa, đúng thanh điệu. Khi đã nói trôi câu ngắn, bạn mới mở rộng thêm lý do, thời gian hoặc cảm xúc.
5. Hội thoại mẫu
A: 今天我们练什么主题?
Pinyin: Jīntiān wǒmen liàn shénme zhǔtí?
Nghĩa: Hôm nay chúng ta luyện chủ đề gì?
B: 我们练习和这个主题有关的词和句子。
Pinyin: Wǒmen liànxí hé zhège zhǔtí yǒuguān de cí hé jùzi.
Nghĩa: Chúng ta luyện từ và câu liên quan đến chủ đề này.
A: 我应该怎么复习?
Pinyin: Wǒ yīnggāi zěnme fùxí?
Nghĩa: Tôi nên ôn thế nào?
B: 先读例句,再自己说一句。
Pinyin: Xiān dú lìjù, zài zìjǐ shuō yí jù.
Nghĩa: Đọc câu ví dụ trước, sau đó tự nói một câu.
6. Cách ôn tập
Ngày đầu học 10 từ đầu và đọc to toàn bộ ví dụ. Ngày thứ hai học 10 từ tiếp theo, đồng thời ôn lại nhóm cũ bằng cách che nghĩa tiếng Việt. Ngày thứ ba học phần còn lại, tự đặt câu và làm quiz. Chỉ đánh dấu “đã nhớ” khi bạn đọc đúng pinyin, hiểu nghĩa và nói được một câu không nhìn mẫu.
Để tăng khả năng nhớ lâu, hãy gắn mỗi từ với một hình ảnh hoặc tình huống cụ thể. Ví dụ, từ về gia đình nên gắn với người thật; từ về thời gian nên gắn với lịch học; từ về mua sắm nên gắn với giá tiền hoặc đồ vật quen thuộc. Càng cụ thể, việc ôn lại càng nhẹ.
7. Bài tập thực hành
- Chọn 5 từ dễ nhất và đặt 5 câu ngắn.
- Chọn 5 từ khó nhất, đọc pinyin 3 lần rồi che lại.
- Viết đoạn 4 câu dùng ít nhất 8 từ trong bài.
- Ghi âm 60 giây nói về chủ đề của bài.
- Ngày hôm sau làm lại quiz trước khi học bài mới.
8. Lỗi cần tránh
- Không dịch từng chữ nếu câu tiếng Việt nghe gượng.
- Không dùng một mẫu câu cho mọi loại từ.
- Không học quá nhanh khi chưa nói được câu.
- Không bỏ qua thanh điệu, vì sai thanh điệu có thể làm người nghe hiểu nhầm.
9. Tổng kết
Bài số đếm cơ bản và cách đọc số giúp người học HSK 1 nhớ từ theo nhóm nghĩa, có pinyin, nghĩa tiếng Việt và ví dụ kiểm soát lỗi. Cách học theo chủ đề phù hợp cho người mới vì lượng từ vừa phải, bối cảnh rõ và có bài tập để ôn lại ngay sau khi học.
Luyện tập nhanh
Flashcard, nghe phát âm, quiz và ôn từ sai được tạo tự động từ bảng từ vựng trong bài.
Phím tắt: ←/→ đổi thẻ, Space nghe phát âm, 1 đã nhớ, 2 cần ôn.
Nếu điện thoại không phát âm, hãy kiểm tra trình duyệt có hỗ trợ đọc tiếng Trung không.