Bệnh viện: Khám bác sĩ và trả lời câu hỏi bệnh sử

Học khám bác sĩ tiếng Trung: 50 từ vựng có pinyin, nghĩa tiếng Việt chuẩn, câu mẫu, ví dụ, hội thoại và bài tập thực hành.

Bệnh viện 2026-07-07 09:15:46 1 lượt xem

Bệnh viện: Khám bác sĩ và trả lời câu hỏi bệnh sử

Bài học này được viết lại để tránh lặp ý và tăng lượng từ vựng thực tế. Chủ đề chính là khám bác sĩ tiếng Trung, phù hợp cho người học muốn đọc được chữ Hán, nắm pinyin, hiểu nghĩa tiếng Việt chuẩn và dùng được câu trong tình huống thật.

Khác với dạng bài chỉ có vài từ đơn, bài này cung cấp 50 từ vựng hoặc cụm từ quan trọng, nhiều câu mẫu và hội thoại đã dịch theo đúng ngữ cảnh. Khi học, bạn nên đọc thành tiếng, che cột nghĩa để tự kiểm tra, sau đó đặt câu mới bằng thông tin của chính mình.

Tóm tắt nhanh

  • Từ khóa chính: khám bác sĩ tiếng Trung
  • Chủ đề: Bệnh viện
  • Nội dung: 50 từ vựng, pinyin, nghĩa tiếng Việt, câu mẫu, hội thoại và bài tập.
  • Phù hợp với: người mới học tiếng Trung cần bài học có thể đọc, hiểu và dùng ngay.

1. Cách dùng bài học này

Trước tiên hãy đọc tiêu đề và xác định hoàn cảnh: bạn đang đi thi HSK 3, đi bệnh viện hay làm việc trong công xưởng. Sau đó học bảng từ theo nhóm nhỏ, mỗi lần 10 từ. Không nên học cả 50 từ trong một lượt nếu bạn chưa quen mặt chữ. Mục tiêu là hiểu đúng nghĩa và dùng được trong câu, không chỉ nhớ bản dịch rời rạc.

Với mỗi từ, hãy nhìn chữ Hán, đọc pinyin, đọc nghĩa tiếng Việt rồi đọc ví dụ. Nếu từ có thể dùng trong công việc hoặc giao tiếp khẩn cấp, hãy đánh dấu lại để ôn nhiều hơn. Những từ này thường xuất hiện trong câu hỏi, thông báo, hướng dẫn hoặc hội thoại trực tiếp.

2. 50 từ vựng trọng tâm

Chữ HánPinyinNghĩa tiếng ViệtVí dụ
医院yīyuànbệnh viện医院在前面。
Pinyin: Yīyuàn zài qiánmiàn.
Nghĩa: Bệnh viện ở phía trước.
门诊ménzhěnkhám ngoại trú我要去门诊。
Pinyin: Wǒ yào qù ménzhěn.
Nghĩa: Tôi muốn đi khám ngoại trú.
挂号guàhàođăng ký khám; lấy số khám我要挂号。
Pinyin: Wǒ yào guàhào.
Nghĩa: Tôi muốn đăng ký khám.
医生yīshēngbác sĩ医生您好。
Pinyin: Yīshēng nín hǎo.
Nghĩa: Chào bác sĩ.
病人bìngrénbệnh nhân病人需要休息。
Pinyin: Bìngrén xūyào xiūxi.
Nghĩa: Bệnh nhân cần nghỉ ngơi.
病历bìnglìbệnh án; sổ khám bệnh请带病历。
Pinyin: Qǐng dài bìnglì.
Nghĩa: Hãy mang bệnh án/sổ khám bệnh.
检查jiǎnchákiểm tra; khám xét需要检查。
Pinyin: Xūyào jiǎnchá.
Nghĩa: Cần kiểm tra.
住院zhùyuànnằm viện需要住院吗?
Pinyin: Xūyào zhùyuàn ma?
Nghĩa: Có cần nằm viện không?
出院chūyuànxuất viện明天可以出院。
Pinyin: Míngtiān kěyǐ chūyuàn.
Nghĩa: Ngày mai có thể xuất viện.
复诊fùzhěntái khám下周复诊。
Pinyin: Xià zhōu fùzhěn.
Nghĩa: Tuần sau tái khám.
看病kàn bìngđi khám bệnh我要去看病。
Pinyin: Wǒ yào qù kàn bìng.
Nghĩa: Tôi muốn đi khám bệnh.
急诊jízhěncấp cứu急诊在一楼。
Pinyin: Jízhěn zài yī lóu.
Nghĩa: Cấp cứu ở tầng một.
预约yùyuēđặt lịch hẹn我已经预约了。
Pinyin: Wǒ yǐjīng yùyuē le.
Nghĩa: Tôi đã đặt lịch hẹn rồi.
号码hàomǎsố thứ tự; số这是你的号码。
Pinyin: Zhè shì nǐ de hàomǎ.
Nghĩa: Đây là số thứ tự của bạn.
排队pái duìxếp hàng请排队。
Pinyin: Qǐng pái duì.
Nghĩa: Xin hãy xếp hàng.
科室kēshìkhoa; phòng chuyên môn你要挂哪个科?
Pinyin: Nǐ yào guà nǎ ge kē?
Nghĩa: Bạn muốn đăng ký khám khoa nào?
内科nèikēkhoa nội我要看内科。
Pinyin: Wǒ yào kàn nèikē.
Nghĩa: Tôi muốn khám khoa nội.
外科wàikēkhoa ngoại外科在三楼。
Pinyin: Wàikē zài sān lóu.
Nghĩa: Khoa ngoại ở tầng ba.
儿科érkēkhoa nhi儿科在哪里?
Pinyin: Érkē zài nǎlǐ?
Nghĩa: Khoa nhi ở đâu?
牙科yákēkhoa răng我要看牙科。
Pinyin: Wǒ yào kàn yákē.
Nghĩa: Tôi muốn khám nha khoa.
眼科yǎnkēkhoa mắt眼科今天开门吗?
Pinyin: Yǎnkē jīntiān kāi mén ma?
Nghĩa: Hôm nay khoa mắt có mở cửa không?
护士hùshiy tá请问护士在哪里?
Pinyin: Qǐngwèn hùshi zài nǎlǐ?
Nghĩa: Xin hỏi y tá ở đâu?
症状zhèngzhuàngtriệu chứng你有什么症状?
Pinyin: Nǐ yǒu shénme zhèngzhuàng?
Nghĩa: Bạn có triệu chứng gì?
发烧fāshāosốt我发烧了。
Pinyin: Wǒ fāshāo le.
Nghĩa: Tôi bị sốt rồi.
咳嗽késouho我一直咳嗽。
Pinyin: Wǒ yìzhí késou.
Nghĩa: Tôi ho liên tục.
头疼tóu téngđau đầu我头疼。
Pinyin: Wǒ tóu téng.
Nghĩa: Tôi đau đầu.
肚子疼dùzi téngđau bụng我肚子疼。
Pinyin: Wǒ dùzi téng.
Nghĩa: Tôi đau bụng.
胃疼wèi téngđau dạ dày我胃疼。
Pinyin: Wǒ wèi téng.
Nghĩa: Tôi đau dạ dày.
喉咙痛hóulóng tòngđau họng我喉咙痛。
Pinyin: Wǒ hóulóng tòng.
Nghĩa: Tôi bị đau họng.
流鼻涕liú bítìchảy nước mũi我流鼻涕。
Pinyin: Wǒ liú bítì.
Nghĩa: Tôi bị chảy nước mũi.
过敏guòmǐndị ứng我对药过敏。
Pinyin: Wǒ duì yào guòmǐn.
Nghĩa: Tôi dị ứng với thuốc.
严重yánzhòngnghiêm trọng严重吗?
Pinyin: Yánzhòng ma?
Nghĩa: Có nghiêm trọng không?
多久duōjiǔbao lâu疼了多久?
Pinyin: Téng le duōjiǔ?
Nghĩa: Đau bao lâu rồi?
体温tǐwēnnhiệt độ cơ thể量一下体温。
Pinyin: Liáng yíxià tǐwēn.
Nghĩa: Đo nhiệt độ cơ thể một chút.
血压xuèyāhuyết áp测血压。
Pinyin: Cè xuèyā.
Nghĩa: Đo huyết áp.
验血yàn xiěxét nghiệm máu需要验血。
Pinyin: Xūyào yàn xiě.
Nghĩa: Cần xét nghiệm máu.
抽血chōu xiělấy máu在哪里抽血?
Pinyin: Zài nǎlǐ chōu xiě?
Nghĩa: Lấy máu ở đâu?
尿检niàojiǎnxét nghiệm nước tiểu要做尿检。
Pinyin: Yào zuò niàojiǎn.
Nghĩa: Cần làm xét nghiệm nước tiểu.
X光X guāngchụp X-quang拍 X 光。
Pinyin: Pāi X guāng.
Nghĩa: Chụp X-quang.
超声波chāoshēngbōsiêu âm做超声波。
Pinyin: Zuò chāoshēngbō.
Nghĩa: Làm siêu âm.
报告bàogàobáo cáo; phiếu kết quả报告出来了吗?
Pinyin: Bàogào chūlái le ma?
Nghĩa: Báo cáo kết quả đã có chưa?
结果jiéguǒkết quả结果怎么样?
Pinyin: Jiéguǒ zěnmeyàng?
Nghĩa: Kết quả thế nào?
诊断zhěnduànchẩn đoán医生给了诊断。
Pinyin: Yīshēng gěi le zhěnduàn.
Nghĩa: Bác sĩ đã đưa ra chẩn đoán.
处方chǔfāngđơn thuốc这是处方。
Pinyin: Zhè shì chǔfāng.
Nghĩa: Đây là đơn thuốc.
药房yàofángnhà thuốc药房在一楼。
Pinyin: Yàofáng zài yī lóu.
Nghĩa: Nhà thuốc ở tầng một.
yàothuốc这个药怎么吃?
Pinyin: Zhège yào zěnme chī?
Nghĩa: Thuốc này uống như thế nào?
吃药chī yàouống thuốc饭后吃药。
Pinyin: Fàn hòu chī yào.
Nghĩa: Uống thuốc sau bữa ăn.
一天三次yì tiān sān cìmỗi ngày ba lần一天三次。
Pinyin: Yì tiān sān cì.
Nghĩa: Mỗi ngày ba lần.
饭前fàn qiántrước bữa ăn饭前吃。
Pinyin: Fàn qián chī.
Nghĩa: Uống/ăn trước bữa ăn.
饭后fàn hòusau bữa ăn饭后吃。
Pinyin: Fàn hòu chī.
Nghĩa: Uống/ăn sau bữa ăn.

3. Câu mẫu và ví dụ mở rộng

  • 我以前没有这个病。 / Wǒ yǐqián méiyǒu zhège bìng. / Trước đây tôi không có bệnh này.
  • 我对这种药过敏。 / Wǒ duì zhè zhǒng yào guòmǐn. / Tôi dị ứng với loại thuốc này.
  • 我最近吃过感冒药。 / Wǒ zuìjìn chī guo gǎnmào yào. / Gần đây tôi từng uống thuốc cảm.
  • 医院在前面。 / Yīyuàn zài qiánmiàn. / Bệnh viện ở phía trước.
  • 我要去门诊。 / Wǒ yào qù ménzhěn. / Tôi muốn đi khám ngoại trú.
  • 我要挂号。 / Wǒ yào guàhào. / Tôi muốn đăng ký khám.
  • 医生您好。 / Yīshēng nín hǎo. / Chào bác sĩ.
  • 病人需要休息。 / Bìngrén xūyào xiūxi. / Bệnh nhân cần nghỉ ngơi.
  • 请带病历。 / Qǐng dài bìnglì. / Hãy mang bệnh án/sổ khám bệnh.
  • 需要检查。 / Xūyào jiǎnchá. / Cần kiểm tra.
  • 需要住院吗? / Xūyào zhùyuàn ma? / Có cần nằm viện không?
  • 明天可以出院。 / Míngtiān kěyǐ chūyuàn. / Ngày mai có thể xuất viện.
  • 下周复诊。 / Xià zhōu fùzhěn. / Tuần sau tái khám.
  • 我要去看病。 / Wǒ yào qù kàn bìng. / Tôi muốn đi khám bệnh.
  • 急诊在一楼。 / Jízhěn zài yī lóu. / Cấp cứu ở tầng một.

Các câu trên gồm cả câu ứng dụng trực tiếp và câu ví dụ từ bảng từ vựng. Bạn nên chọn ít nhất 10 câu để đọc lặp lại. Sau đó thay đổi thời gian, địa điểm, người nói hoặc đối tượng để tạo câu mới. Ví dụ, nếu câu có “hôm nay”, hãy đổi thành “ngày mai”; nếu câu nói “bệnh viện”, hãy đổi thành “công ty” hoặc “phân xưởng” khi phù hợp.

4. Hội thoại mẫu dịch chuẩn

A: 你以前有这种情况吗?
Pinyin: Nǐ yǐqián yǒu zhè zhǒng qíngkuàng ma?
Nghĩa: Trước đây bạn có tình trạng này không?

B: 没有,这是第一次。
Pinyin: Méiyǒu, zhè shì dì yī cì.
Nghĩa: Không, đây là lần đầu tiên.

A: 你对什么药过敏吗?
Pinyin: Nǐ duì shénme yào guòmǐn ma?
Nghĩa: Bạn có dị ứng với thuốc gì không?

B: 我对青霉素过敏。
Pinyin: Wǒ duì qīngméisù guòmǐn.
Nghĩa: Tôi dị ứng với penicillin.

Phần hội thoại đã được dịch theo nghĩa tự nhiên, không dịch từng chữ. Khi luyện, hãy đọc vai A trước, sau đó đọc vai B. Nếu có thể, ghi âm lại để kiểm tra pinyin, đặc biệt là các âm dễ nhầm như zh, ch, sh, x, q, j và thanh 3.

5. Ghi nhớ theo nhóm nghĩa

Để nhớ lâu, hãy chia 50 từ thành năm nhóm, mỗi nhóm 10 từ. Nhóm thứ nhất là từ cần dùng ngay, nhóm thứ hai là từ để hỏi, nhóm thứ ba là từ để trả lời, nhóm thứ tư là từ mô tả vấn đề, nhóm thứ năm là từ dùng trong câu dài hơn. Cách chia này giúp bạn không bị rối khi gặp nhiều từ mới cùng lúc.

Với chủ đề Bệnh viện, bạn nên ưu tiên các câu có chức năng rõ ràng: hỏi thông tin, xác nhận, báo vấn đề, yêu cầu giúp đỡ và nói kết quả. Một câu đúng chức năng sẽ hữu ích hơn một câu dài nhưng không dùng được trong đời thật.

6. Lỗi cần tránh

  • Chỉ học nghĩa tiếng Việt mà không đọc pinyin thành tiếng.
  • Dùng một từ cho mọi hoàn cảnh dù sắc thái khác nhau.
  • Dịch từng chữ khiến câu tiếng Việt hoặc tiếng Trung bị sai ngữ cảnh.
  • Không phân biệt câu hỏi, câu yêu cầu, câu báo cáo và câu xác nhận.
  • Học quá nhiều từ mới nhưng không đặt câu mẫu.

7. Bài tập thực hành

  1. Chọn 15 từ trong bảng và viết lại nghĩa tiếng Việt mà không nhìn đáp án.
  2. Đặt 10 câu mới, mỗi câu dùng một từ khác nhau.
  3. Viết một hội thoại 6 lượt dựa trên tình huống của bài.
  4. Ghi âm 1 phút, dùng ít nhất 8 từ trong bảng.
  5. Ngày hôm sau, ôn lại 50 từ và đánh dấu những từ chưa nhớ.

8. Câu hỏi thường gặp

Bài khám bác sĩ tiếng Trung này có phù hợp cho người mới không?

Có. Bài có chữ Hán, pinyin và nghĩa tiếng Việt đi kèm nên người mới có thể đọc từng câu mà không cần tra quá nhiều. Nếu mới bắt đầu, bạn nên học 10 từ mỗi lượt rồi mới chuyển sang phần hội thoại.

Nên học 50 từ vựng trong bao lâu?

Bạn nên chia thành 5 nhóm, mỗi nhóm 10 từ. Học trong 2 đến 3 ngày sẽ chắc hơn học toàn bộ trong một buổi. Sau mỗi nhóm, hãy đặt câu để kiểm tra mình có dùng được từ hay chỉ nhớ nghĩa.

Làm sao để nhớ pinyin và nghĩa tiếng Việt lâu hơn?

Hãy đọc to câu ví dụ, sau đó che pinyin và tự đọc lại chữ Hán. Cuối ngày, chọn 5 câu liên quan trực tiếp đến công việc, bệnh viện hoặc bài thi của bạn để ghi âm. Cách này giúp pinyin, nghĩa và phản xạ nói gắn với nhau.

9. Từ khóa ôn tập

khám bác sĩ tiếng Trung, Bệnh viện, 50 từ vựng tiếng Trung, pinyin tiếng Trung, câu mẫu tiếng Trung, hội thoại tiếng Trung, tự học tiếng Trung theo chủ đề.

10. Tổng kết

Bài Bệnh viện: Khám bác sĩ và trả lời câu hỏi bệnh sử tập trung vào từ vựng nhiều hơn, câu mẫu rõ hơn và nghĩa tiếng Việt chuẩn hơn. Nếu học đều, bạn không chỉ nhớ từ mà còn biết dùng trong câu. Hãy ưu tiên chất lượng phát âm và khả năng phản xạ: nhìn tình huống, chọn câu đúng, nói ngắn gọn và xác nhận lại khi chưa hiểu.

Luyện tập nhanh

Flashcard, nghe phát âm, quiz và ôn từ sai được tạo tự động từ bảng từ vựng trong bài.

0 Từ trong bài
0 Đã nhớ
0 Cần ôn
0 Chuỗi đúng
Mục tiêu bài học Chọn số từ muốn nhớ trong hôm nay rồi bắt đầu luyện.
Chưa học

Phím tắt: ←/→ đổi thẻ, Space nghe phát âm, 1 đã nhớ, 2 cần ôn.

Nếu điện thoại không phát âm, hãy kiểm tra trình duyệt có hỗ trợ đọc tiếng Trung không.

Thử thách: 0/5
Điểm: 0/0

Từ cần ôn lại